Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Kết Nối Thứ bảy, Tháng 5 21, 2016 - 17:07
2 truong nguyen Thứ năm, Tháng 6 2, 2016 - 21:42
3 Cao Thien Y' Thứ ba, Tháng 7 19, 2016 - 16:54
4 Nguyen Duc Huy Thứ sáu, Tháng 9 9, 2016 - 08:32
5 nguyen Nhat anh Thứ bảy, Tháng 9 17, 2016 - 17:06
6 phạm thị mai Thứ bảy, Tháng 10 15, 2016 - 11:05
7 Nhung Nhung Thứ bảy, Tháng 10 15, 2016 - 11:52
8 Phúc Hào Chủ nhật, Tháng 10 16, 2016 - 19:40
9 Ân Ân Thứ tư, Tháng 11 16, 2016 - 22:19
10 Sparrow Jame Chủ nhật, Tháng 12 4, 2016 - 20:43

Trang

VẬN DỤNG MÔ HÌNH KIM CƯƠNG CỦA M. PORTER PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA CÀ PHÊ VIỆT NAM

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 1,019
33
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 24 | Loại file: DOC
  • V N D NG HÌNH KIM C NG C A M. PORTER ƯƠ
    PHÂN TÍCH L I TH C NH TRANH XU T KH U
    C A CÀ PHÊ VI T NAM
    phê m t hàng nông s n xu t kh u ch l c c a Vi t Nam, ủ ự
    m i năm đem v cho n c ta h n 1 t USD. Trên bình di n Th gi i, ướ ơ ế
    Vi t Nam n c đ ng th hai v xu t kh u phê đ ng đ u v ướ
    xu t kh u phê Robusta. Nh ng năm g n đây, ngành phê n c ta ướ
    đã nhi u kh i s c, nh t sau khi Vi t Nam gia nh p T ch c
    Th ng M i Th gi i WTO thì s n l ng xu t kh u đã tăng m nh.ươ ế ượ
    phê Vi t Nam đang phát tri n m nh m đã có nh ng nh h ng ưở
    nh t đ nh đ n th tr ng phê th gi i. Ngành hàng phê cũng ế ườ ế
    đ c Chính Ph quan tâm đ u t v nhi u m t.ượ ư
    Ý th c đ c ý nghĩa to l n c a vi c phân tích l i th c nh tranh ượ ế
    qu c gia v m t hàng nông s n xu t kh u ch l c này v th quan ế
    tr ng c a trong n n kinh t Vi t Nam, d a trên công tnh nghiên ế
    c u c a nhà khoa h c, nhà kinh t h c ng i M Michael Porter, trong ế ườ
    bài ti u lu n này, chúng em v n dung hình kim c ng c a M. ươ
    Porter vào phân tích l i th c nh tranh xu t kh u c a ngành hàng ế
    phê c a Vi t Nam. Trong quá trình nghiên c u, do còn nhi u h n ch ế
    v m t ki n th c, th i gian cũng nh kh năng h n h p trong vi c ế ư
    ti p c n các ngu n t li u, nên bài ti u lu n c a chúng em khôngế ư
    tránh kh i nh ng sai sót. Chúng em mong nhân đ c nh ng góp ý chân ượ
    thành t phía th y giáo đ giúp chúng em hoàn thi n bài ti u lu n này.
    I/ Khái quát chung v lý thuy t v l i th c nh tranh qu c gia ế ế
    thuy t v l i th c nh tranh qu c gia do Michael Porter đ a raế ế ư
    vào nh ng năm 1990 trong cu n sách L i th c nh tranh qu c gia. ế Đây
    công trình nghiên c u c a m t t p th các nhà khoa h c b t đ u t
    năm 1986 12 n c nh New Zealand, B Đào Nha, Canada, Th y ướ ư
    Đi n, Anh, Th y S , Hàn Qu c, Đ c, …. M c đích c a thuy t này ế
    1
  • Chi n l c, c c u và môi tr ng c nh tranh ngànhế ượ ơ ườ
    Đi u ki n v c u
    Đi u ki n các y u t s n xu t ế ố ả
    Các ngành h tr
    có liên quan
    Chính ph
    C h iơ
    gi i thích t i sao m t s qu c gia l i đ c v trí d n đ u trong ượ
    vi c s n xu t m t s s n ph m, hay nói khác đi t i sao l i nh ng
    qu c gia l i th c nh tranh v m t s s n ph m. Theo thuy t ế ế
    này, l i th c nh tranh qu c gia đ c th hi n s liên k t c a 4 ế ượ ế
    nhóm y u t , m i liên k t c a 4 nhóm này t o thành hình kimế ế
    c ng. Các nhóm y u t đó bao g m: (1) đi u ki n các y u t s nươ ế ế
    xu t, (2) đi u ki n v c u, (3) các ngành công nghi p h tr có liên
    quan, (4) chi n l c, c c u m c đ c nh tranh c a ngành. Cácế ượ ơ
    y u t này tác đ ng qua l i l n nhau hình thành nên kh năng c nhế
    tranh qu c gia. Ngoài ra, còn 2 y u t khác chính sách c a Chính ế
    ph và c h i. Đây là 2 y u t có th tác đ ng đ n 4 y u t c b n k ơ ế ế ế ơ
    trên.
    Kh i kim c ng c a M. Porter ươ
    Theo Porter thì không m t qu c gia nào th kh năng c nh
    tranh t t c các ngành ho c h u h t các ngành. Các qu c gia chở ấ ế
    thành công trên th ng tr ng kinh doanh qu c t khi h l i thươ ườ ế ế
    2

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/05/2016 , 16:52

Mô tả tài liệu:

VẬN DỤNG MÔ HÌNH KIM CƯƠNG CỦA M. PORTER PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA CÀ PHÊ VIỆT NAM

Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mỗi năm đem về cho nước ta hơn 1 tỷ USD. Trên bình diện Thế giới, Việt Nam là nước đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và đứng đầu về xuất khẩu cà phê Robusta. Những năm gần đây, ngành cà phê nước ta đã có nhiều khởi sắc, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế giới WTO thì sản lượng xuất khẩu đã tăng mạnh. Cà phê Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và đã có những ảnh hưởng nhất định đến thị trường cà phê thế giới. Ngành hàng cà phê cũng được Chính Phủ quan tâm đầu tư về nhiều mặt. Ý thức được ý nghĩa to lớn của việc phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia về mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực này và vị thế quan trọng của nó trong nền kinh tế Việt Nam, dựa trên công trình nghiên cứu của nhà khoa học, nhà kinh tế học người Mỹ Michael Porter, trong bài tiểu luận này, chúng em vận dung mô hình kim cương của M. Porter vào phân tích lợi thế cạnh tranh xuất khẩu của ngành hàng cà phê của Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức, thời gian cũng như khả năng hạn hẹp trong việc tiếp cận các nguồn tư liệu, nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những sai sót. Chúng em mong nhân được những góp ý chân thành từ phía thầy giáo để giúp chúng em hoàn thiện bài tiểu luận này. I/ Khái quát chung về lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia do Michael Porter đưa ra vào những năm 1990 trong cuốn sách Lợi thế cạnh tranh quốc gia. Đây là công trình nghiên cứu của một tập thể các nhà khoa học bắt đầu từ năm 1986 ở 12 nước như New Zealand, Bồ Đào Nha, Canada, Thụy Điển, Anh, Thụy Sỹ, Hàn Quốc, Đức, …. Mục đích của lý thuyết này là giải thích tại sao một số quốc gia lại có được vị trí dẫn đầu trong việc sản xuất một số sản phẩm, hay nói khác đi tại sao lại có những quốc gia có lợi thế cạnh tranh về một số sản phẩm. Theo lý thuyết này, lợi thế cạnh tranh quốc gia được thể hiện ở sự liên kết của 4 nhóm yếu tố, mối liên kết của 4 nhóm này tạo thành mô hình kim cương. Các nhóm yếu tố đó bao gồm: (1) điều kiện các yếu tố sản xuất, (2) điều kiện về cầu, (3) các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan, (4) chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành. Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và hình thành nên khả năng cạnh tranh quốc gia. Ngoài ra, còn có 2 yếu tố khác là chính sách của Chính phủ và cơ hội. Đây là 2 yếu tố có thể tác động đến 4 yếu tố cơ bản kể trên. Khối kim cương của M. Porter Theo Porter thì không một quốc gia nào có thể có khả năng cạnh tranh ở tất cả các ngành hoặc ở hầu hết các ngành. Các quốc gia chỉ thành công trên thương trường kinh doanh quốc tế khi họ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong một số ngành nào đó. Ông phê phán các quan điểm chỉ dựa vào lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh. Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi thế của ngành, quốc gia mà nhờ có chúng các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “Quyền lực thị trường” để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh. II. Tổng quan ngành cà phê Việt Nam Cây cà phê được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1870. Ngành cà phê thực sự phát triển từ sau năm 1975, đến nay cả nước có khoảng 540.000 ha diện tích trồng cà phê. Trong những năm gần đây, sản lượng cà phê của Việt Nam luôn đạt mức trên 1 triệu tấn/ năm, giá trị tổng sản lượng chiếm khoảng 2% GDP. Ngành cà phê đã có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 700.000 lao động. Kim ngạch xuất khẩu cà phê năm nhiều năm liền đạt trên 1,5 tỷ USD, năm 2010 đạt 1,763 tỷ USD, xếp thứ hai trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam (sau gạo). Xét trên bình diện thế giới, Việt Nam đứng thứ hai sau Braxin về sản xuất và xuất khẩu cà phê. Hiện nay, cà phê Việt Nam đã có mặt tại 75 quốc gia trên thế giới, thị phần đạt 12% sản lượng thế giới (số liệu năm 2010, nguồn ICO – International Coffee Organization). Riêng đối với cà phê Robusta - cà phê vối (thích hợp với khí hậu vùng nhiệt đới), Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng cà phê Robusta của thế giới, đạt khoảng 35% năm 2010. Tuy vậy cà phê Robusta là loại có chất lượng và giá thành kém hơn so với cà phê Arabica – cà phê chè (thích hợp với khí hậu mát mẻ, độ cao trên 600m) vốn là thế mạnh của Braxin. Sản lượng cà phê (đơn vị: triệu tấn) Niên vụ 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 Tổng sản lượng Braxin 2,80 2,35 3,20 2,69 3,27 Việt Nam 1,17 1,08 1,02 1,11 1,12 Thể giới 7,91 7,31 8,00 7,61 8,27 Cà phê Arabica Braxin 2,16 1,66 2,43 1,98 2,51 Việt Nam 0,03 0,024 0,029 0,027 0,035 Thể giới 4,93 4,39 4,97 4,46 5,15

Tin mới nhất

Trang