Lịch sử tải xuống

Chưa có lượt tải nào cho tài liệu này.

Vai trò tri thức khoa học đối với quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Ảnh của kimanh68
KIM ANH K45 KTQD(5,482 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 4
0
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 9 | Loại file: DOC
  • Đ bài: Vai trò tri th c khoa h c đ i v i quá trình th c hi n công
    nghi p hóa, hi n đ i hóa Vi t Nam
    1. C s lý lu nơ
    - Khái ni m v tri th c:
    Tri th c là m t y u t đ c tr ng quan tr ng c a ý th c con ng i. Cùng ế ư ườ
    v i xúc c m, tri th c c a con ng i v t nhiên, v xã h i đã t o nên ý th c, ườ
    ý th c theo nh n xét c a Các Mác Ph.Ăngghen trong "h t t ng Đ c" ệ ư ưở
    ngay t đ u s n ph m c a h i v n nh v y ch ng nào con ng i ư ườ
    còn t n t i.
    Xét v ngu n g c, tri th c b t ngu n t trong quá trình lao đ ng và giao
    ti p gi a con ng i v i con ng i. Ph ng ti n giao ti p đ u tiên chính ế ườ ườ ươ ế
    ti ng nói, ngôn ng ; Nh có ti ng nói l n đ u tiên con ng i th bi u đ tế ế ườ
    đ c nh ng suy nghĩ, nh ng tình c m s nh n th c c a mình ra th gi iượ ế
    bên ngoài. T đó có th đ a ra nh ng ho ch đ nh, nh ng quy đ nh tính m c ư
    đích xác đ nh đó là nh ng tri th c đ u tiên c a con ng i. ườ
    Nh v y tri th c nói riêng, ý th c nói chung s k t h p gi a đ iư ế
    t ng nh n th c th gi i hi n th c v i b não c u t o đ c bi t v i tượ ế ư
    cách là t ch c v t ch t cao nh t c a con ng i . Tri th c là k t qu c a quá ườ ế
    trình nh n th c v th gi i hi n th c c a con ng i. Trong quá trình đó các ế ườ
    s v t, hi n t ng trong th gi i hi n th c đã tác đ ng lên b não con ng i ượ ế ườ
    thông qua các giác quan nh đó b não ti n hóa nh t, t duy con ng i ế ư ườ
    đã tái hi n l i nh ng m i quan h b n ch t, nh ng thu c tính… t đó chúng
    đ c khái quát hóa, tr u t ng hóa thành nh ng khái ni m, ph m trù, phánượ ượ
    đoán, quy lu t… vàđ c bi u đ t d i hình th c ngôn ng ho c các h ượ ướ
    th ng ký hi u khác nhau. Do đó s tác đ ng c a th gi i hi n th c lên b não ế
    con ng i chính là ngu n g c c a tri th c.ườ
    Tri th c có ngu n g c t th gi i hi n th c,s ph n ánh th gi i đó ế ế
    trong đ u óc con ng i thông qua quá trình nh n th c. Cho nên b n ch t c a ườ
    tri th c hình nh c a th gi i hi n th c trong đ u óc con ng i. Hình nh ế ườ
    đó càng ngày càng đ c nh n th c c a con ng i b sung cho chi ti t, chínhượ ườ ế
    xác h n trên con đ ng nh n th c và c i biên t nhiên.ơ ườ
    - Khái ni m v tri th c khoa h c:
    Trong l ch s phát tri n t duy c a nhân lo i r t nhi u quan ni m ư
    khác nhau v khoa h c, m t m t ph thu c vào trình đ phát tri n c a
    h i, m t khác ph thu c vào trình đ c a nh n th c. Xét v ph ng di n ươ
    1
  • h i khoa h c m t hi n t ng h i nhi u m t, trong đó bi u hi n s ượ
    th ng nh t gi a nh ng y u t v t ch t nh ng y u t tinh th n. V ế ế
    ph ng di n nh n th c, khoa h c giai đo n cao nh t c a nh n th c, nh nươ
    th c lí lu n v ph ng di n tri t h c, khoa h c là m t hình thái ý th c xã h i ươ ế
    đ c bi t. Khoa h c không ch ph n ánh t n t i h i, ph thu c vào h i,
    nh ng chân c a nóđ c th c ti n h i kiêm nghi m khoa h c còn ượ
    k t qu c a quá trình sáng t o logic, c a tr c giác thiên tài: Khoa h c y uế ế
    t ngày càng có vai tròđ c bi t quan tr ng c a l c l ng s n xu t, quy t đ nh ượ ế
    trình đ phát tri n c a l c l ng s n xu t nói riêng, c a ph ng th c s n ượ ươ
    xu t và c a xã h i nói chung.
    - Tri th c và tri th c khoa h c đ i v i s phát tri n c a xã h i.
    Tri th c r t quan tr ng đ i v i s phát tri n c a h i. B i m i
    vi c chúng ta làm đ u ph thu c vào tri th c m t cách đ n gi n làđ ơ
    s ng, chúng ta ph i bi n đ i nh ng ngu n l c mà chúng ta có thành nh ng đ ế
    v t chúng ta c n vàđi u đó c n ph i tri th c. Trong lao đ ng s n xu t
    ra c a c i phát tri n, con ng i ph i n m b t, nh n th c đ c đ i t ng lao ườ ượ ượ
    đ ng và công c lao đ ng đ dùng nh ng tri th c đó t o ra v t ch t, nh ng tri
    th c v h i s giúp con ng i phát tri n quan h s n xu t phù h p v i s ườ
    phát tri n c a l c l ng s n xu t t đó t o ra s phát tri n v ph ng th c ượ ươ
    s n xu t. Trong chính tr - xã h i, con ng i s d ng nh ng tri th c c a mình ườ
    đ t o ra m t h i n đ nh hoà bình, văn minh, đ i s ng văn hoá tinh th n,
    không ng ng đ c nâng cao. Nói tóm l i, xã h i mu n phát tri n đ c thì c n ượ ượ
    ph i tri th c, tri th c chìa khoáđ phát tri n s n xu t, phát tri n h i.
    Đ c bi t, tri th c khoa h c, tri th c khoa h c hình thành phát tri n trên
    c s s n xu t ho t đ ng th c ti n. Vai trò c a tri th c khoa h c ngàyơ
    càng tăng lên đ i v i s phát tri n c a h i. Ngày nay, tri th c khoa h c đã
    thành l c l ng s n xu t tr c ti p. Vai trò c a th hi n ch khoa h c ượ ế
    tr thành đi m xu t phát, ra đ i, nh ng ngành s n xu t m i, công ngh m i,
    nguyên li u m i. Khoa h c tr thành y u t tri th c không th thi u đ c ế ế ượ
    c a ng i lao đ ng bi n ng i lao đ ng thành ng i đi u khi n ki m tra quá ườ ế ườ ườ
    trình s n xu t. Đ i ngũ các nhà khoa h c, k thu t viên tr c ti p tham gia vào ế
    quá trình s n xu t v t ch t v i quy mô ngày càng l n.
    Cùng v i khoa h c t nhiên khoa h c k thu t, khoa h c h i nh ư
    kinh t h c, lu t h c, h i h c… cũng không ng ng phát tri n vàđóng vaiế
    trò quan tr ng trong đ i s ng h i. Khoa h c không ch góp ph n nâng cao
    ch t l ng cu c s ng còn giúp con ng i cóđ u óc t duy sáng t o, t m ượ ườ ư
    2
  • nhìn suy r ng. Đi u này đ c bi t cóý nghĩa đ i v i các nhà lãnh đ o ph i
    n m b t đ c c s khoa h c th c t thì m i ho ch đ nh đ c chính sách, ượ ơ ế ượ
    đ ng l i phát tri n c a m t t ch c hay m t qu c gia. Ngày nay vi c qu nườ
    h i, trong đó quan tr ng qu n kinh t , qu n Nhà n c, thành ế ướ
    công đ n m c nào tuỳ thu c vào kh năng x lý thông tin. Không theo k pế
    nh ng bi n đ i h t s c m i trong lĩnh v c này kh kh gi l y cách ế ế ư ư
    qu n lý cũ, l c h u thì không tránh kh i b l th i c có th v n lên đ ti n ơ ươ ế
    k p cùng th i đ i thoát ra s trì tr . Cùng v i nh ng bi n đ i v ch t ế
    l ng trong l c l ng s n xu t, trong kinh t trong qu n lý xã h i, ti n bượ ượ ế ế
    khoa h c, k thu t còn t o nên nh ng bi n đ i ghê g m trong lĩnh v c k ế
    thu t quân s , trong vi c t o ra nh ng ph ng ti n phá ho i hu di t s ươ
    s ng, làm gay g t nh ng v n đ toàn c u c a th i đ i. Nh ti n b khoa h c ế
    - k thu t càng ngày ng i ta càng t o ra đ c nhi u lo i nguyên li u ườ ượ
    v t li u th thay th nh ng th t tr c đ n nay ch th d a vào s ế ứ ừ ướ ế
    cung c p c a thiên nhiên. v y ti n b khoa h c k thu t đangm u th ế ư ế
    d i d ng ti m năng v tài nguyên thiên nhiên tr nên t ng đ i. Ti n bướ ươ ế
    khoa h c k thu t m t m t t o th i c thu n l i cho các n c thoát ra kh i ơ ướ
    s l c h u trì tr n u nh bi t đ nh h ng đúng, n u m t ti m năngự ạ ế ư ế ướ ế
    nh t đ nh nào đó v ngu n v n ngu n nhân l c trình đ c n thi t đ ế
    ti p thu các công ngh t ng đ i hi n đ i khi đã nh ng k thu t côngế ươ
    ngh m i, ti n b thì v n đ đ t ra ti p theo là gi i quy t vi c làm cho s lao ế ế ế
    đ ng dôi ram th tr ng tiêu th s n ph m…. N u gi i quy t t t thì chúng ườ ế ế
    kh năng h i nh p c a các n c này v i trào l u chung c a th gi i hi n ướ ư ế
    th c. Song ti n b khoa h c - k thu t th i đ i chúng ta còn có m t m t kh c ế
    nghi t ngã hoàn toàn kh năng nh n các n c kém phát tri n chìm sâu ướ
    h n trong c nh l c h u và ph thu c, đ ng th i còn t o nên m t kho ng cáchơ
    còn l n g p b i so v i kho ng cách đã t ng t n t i tr c đây gi a h các ướ
    n c phát tri n n u nh h không tìm ra con đ ng thích h p ho c c tìnhướ ế ư ườ
    duy trì cách làm ăn cũ, thói quen cũ, không thích nghi v i nh ng bi n đ i c a ế
    th i đ i.
    Nh v y, tri th c khoa h c nh h ng r t l n đ n s phát tri n c a xãư ưở ế
    h i và th gi i ngày nay, nó là ng i b n đ ng hành c a xã h i văn minh ti n ế ườ ế
    b .
    2. Vai trò c a tri th c tri th c khoa h c đ i v i quá trình ti n ế
    hành công nghi p hoá, hi n đ i hoá Vi t Nam
    - Tính t t y u c a quá trình công nghi p hoá, hi n đ i hoá ế
    3

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 11/11/2015 , 17:13

Mô tả tài liệu:

Vai trò tri thức khoa học đối với quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Đề bài: Vai trò tri thức khoa học đối với quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 1. Cơ sở lý luận - Khái niệm về tri thức: Tri thức là một yếu tốđặc trưng quan trọng của ý thức con người. Cùng với xúc cảm, tri thức của con người về tự nhiên, về xã hội đã tạo nên ý thức, ý thức theo nhận xét của Các Mác và Ph.Ăngghen trong "hệ tư tưởng Đức" ngay từđầu là sản phẩm của xã hội và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại. Xét về nguồn gốc, tri thức bắt nguồn từ trong quá trình lao động và giao tiếp giữa con người với con người. Phương tiện giao tiếp đầu tiên chính là tiếng nói, ngôn ngữ; Nhờ có tiếng nói lần đầu tiên con người có thể biểu đạt được những suy nghĩ, những tình cảm và sự nhận thức của mình ra thế giới bên ngoài. Từđó có thểđưa ra những hoạch định, những quy định có tính mục đích xác định đó là những tri thức đầu tiên của con người. Như vậy tri thức nói riêng, ý thức nói chung là sự kết hợp giữa đối tượng nhận thức thế giới hiện thực với bộ não có cấu tạo đặc biệt với tư cách là tổ chức vật chất cao nhất của con người . Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức về thế giới hiện thực của con người. Trong quá trình đó các sự vật, hiện tượng trong thế giới hiện thực đã tác động lên bộ não con người thông qua các giác quan và nhờđó có bộ não tiến hóa nhất, tư duy con người đã tái hiện lại những mối quan hệ bản chất, những thuộc tính… từđó chúng được khái quát hóa, trừu tượng hóa thành những khái niệm, phạm trù, phán đoán, quy luật… vàđược biểu đạt dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác nhau. Do đó sự tác động của thế giới hiện thực lên bộ não con người chính là nguồn gốc của tri thức. Tri thức có nguồn gốc từ thế giới hiện thực, là sự phản ánh thế giới đó trong đầu óc con người thông qua quá trình nhận thức. Cho nên bản chất của tri thức là hình ảnh của thế giới hiện thực trong đầu óc con người. Hình ảnh đó càng ngày càng được nhận thức của con người bổ sung cho chi tiết, chính xác hơn trên con đường nhận thức và cải biên tự nhiên. - Khái niệm về tri thức khoa học: Trong lịch sử phát triển tư duy của nhân loại có rất nhiều quan niệm khác nhau về khoa học, một mặt nó phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội, mặt khác phụ thuộc vào trình độ của nhận thức. Xét về phương diện xã hội khoa học là một hiện tượng xã hội có nhiều mặt, trong đó biểu hiện sự thống nhất giữa những yếu tố vật chất và những yếu tố tinh thần. Về phương diện nhận thức, khoa học là giai đoạn cao nhất của nhận thức, nhận thức lí luận về phương diện triết học, khoa học là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt. Khoa học không chỉ phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào xã hội, những chân lý của nóđược thực tiễn xã hội kiêm nghiệm mà khoa học còn là kết quả của quá trình sáng tạo logic, của trực giác thiên tài: Khoa học là yếu tố ngày càng có vai tròđặc biệt quan trọng của lực lượng sản xuất, quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng, của phương thức sản xuất và của xã hội nói chung. - Tri thức và tri thức khoa học đối với sự phát triển của xã hội. Tri thức rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Bởi vì mọi việc mà chúng ta làm đều phụ thuộc vào tri thức một cách đơn giản làđể sống, chúng ta phải biến đổi những nguồn lực mà chúng ta có thành những đồ vật mà chúng ta cần vàđiều đó cần phải có tri thức. Trong lao động sản xuất ra của cải phát triển, con người phải nắm bắt, nhận thức được đối tượng lao động và công cụ lao động để dùng những tri thức đó tạo ra vật chất, những tri thức về xã hội sẽ giúp con người phát triển quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất từđó tạo ra sự phát triển về phương thức sản xuất. Trong chính trị - xã hội, con người sử dụng những tri thức của mình để tạo ra một xã hội ổn định hoà bình, văn minh, đời sống văn hoá tinh thần, không ngừng được nâng cao. Nói tóm lại, xã hội muốn phát triển được thì cần phải có tri thức, tri thức là chìa khoáđể phát triển sản xuất, phát triển xã hội. Đặc biệt, là tri thức khoa học, tri thức khoa học hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất và hoạt động thực tiễn. Vai trò của tri thức khoa học ngày càng tăng lên đối với sự phát triển của xã hội. Ngày nay, tri thức khoa học đã thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Vai trò của nó thể hiện ở chỗ khoa học trở thành điểm xuất phát, ra đời, những ngành sản xuất mới, công nghệmới, nguyên liệu mới. Khoa học trở thành yếu tố tri thức không thể thiếu được của người lao động biến người lao động thành người điều khiển kiểm tra quá trình sản xuất. Đội ngũ các nhà khoa học, kỹ thuật viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vật chất với quy mô ngày càng lớn. Cùng với khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội như kinh tế học, luật học, xã hội học… cũng không ngừng phát triển vàđóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Khoa học không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn giúp con người cóđầu óc tư duy sáng tạo, tầm nhìn suy rộng. Điều này đặc biệt cóý nghĩa đối với các nhà lãnh đạo vì phải nắm bắt được cơ sở khoa học thực tế thì mới hoạch định được chính sách, đường lối phát triển của một tổ chức hay một quốc gia. Ngày nay v

Tin mới nhất

Trang