Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Kết Nối Thứ bảy, Tháng 5 21, 2016 - 17:06

TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 20
1
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 36 | Loại file: DOC
  • Đ tài:
    T CH C CÁC C QUAN CHUYÊN MÔN THU C UBND Ơ
    QU N, HUY N, TH THU C THÀNH PH HÀ N I
    ( NHI M KỲ 2010 – 2015)
    Nhóm 4:
    Đào Th Thanh H ng ươ
    Nguy n Th Nga
    Tr ng Th Th cươ ượ
    Đào Th Y n ế
    L p kinh t và qu n lý đô th ế
    k52
    Hà N i, tháng 3, năm 2013
    M đ u
    Qu n đô th m t m t công tác ph c t p, đ c bi t các đô
    th l n nh n i. Công tác t ch c b máy qu n phân công ư
    công vi c cho các phòng c p qu n m t trong nh ng y u t ế
    quan tr ng nh t đ th mang l i hi u qu cao trong công vi c
    qu n lý. Tuy nhiên vi c phân công, giao nhi m v cho t ng phòng
    vào m t th i đi m s nhanh b l c h u trong t ng lai do s bi n ươ ế
    đ ng c a nhi u y u t trong đó các y u t d nh n th y nh t ế ế
    quá trình đô th hoá, s h i nh p v kinh t , tin h c hoá trong qu n ế
    lý, c i cách hành chính… v y, vi c th ng xuyên soát đánh ườ
    giá tính ch t h p lý c a vi c phân công, tìm ra và kh c ph c nh ng
    đi m ch ng chéo ho c trùng sót trong phân công công vi c c a các
    phòng trong b máy khách quan r t c n thi t nh m nâng cao ế
  • hi u qu công vi c c a b máy đ ng th i ti t ki m th i gian ế
    ti n b c cho đô th .
    V i do ch y u nh trên, nhóm nghiên c u chúng tôi xin ế ư
    m t s ý ki n trao đ i v b n Quy t đ nh s 341/QĐ-UBND v ế ế
    vi c t ch c các c quan chuyên môn thu c UBND quaaabj huy n , ơ
    th thu c thành ph N i . Chúng tôi cho ràng UBND qu n
    c a tp n i ch m t b ph n c a b máy qu n đô th
    n i nh ng đây b ph n quan tr ng nh t. Nh ng n i dung ch ư
    y u trao đ i đây nh ng u đi m, nh ng h n ch c a vi cế ư ế
    phân công và tìm ra ph ng án kh c ph c.ươ
    N i dung c a b n báo cáo này g m 3 ph n (không k ph n m
    đ u và kl) :
    ph n 1) M t s n i dung c b n v qu n lý đô th ơ
    ph n 2) Đánh giá nh ng u đi m h n ch c a b n phân công ư ế
    hi n hành
    ph n 3) M t s bi n pháp và ki n ngh ế
    Chúng tôi hy v ng r ng b n báo cáo này s là tài li u tham kh o
    ích cho UBND thành ph các nhà qu n đô th . Chúng tôi
    xin chân thành c m n UBND thành ph n i đã giúp đ chúng ơ
    tôi hoàn thành b n báo cáo này. B n báo cáo ch c còn nhi u thi u ế
    sót, m i ý ki n góp ý xin g i v nhóm nghiên c u, chúng tôi xin ế ư
    ti p thu và c m n.ế ơ
    I. M t s v n đ v lý lu n chung v qu n lý đô th
    1. Các khái ni m
    - Đô th là đi m t p trung dân c v i m t đ cao, ch y u là lao ư ế
    đ ng phi nông nghi p, có h t ng c s thích h p, là trung tâm ơ
    t ng h p hay trung tâm chuyên n gành, có vai trò thúc đ y s
    nghi p phát tri n kinh t - xã h i c a c n c, c a m t lãnh th , ế ướ
  • c a m t t nh, c a m t huy n ho c m t vùng trong t nh, trong
    huy n.
    - Qu n lý đô th là quá trình tác đ ng b ng các c ch , các chính ơ ế
    sách c a các ch th qu n lý đô th ( các c p chính quy n, các t
    ch c xã h i, các s , ban ngành ch c năng) vào các ho t đ ng đô
    th nh m thay đ i ho c duy trì ho t đ ng đó.
    - Trên góc đ nhà n c, qu n lý nhà n c đ i v i đô th là s can ướ ướ
    thi p b ng quy n l c c a mình ( b ng pháp lu t, thông qua pháp
    lu t) vào các quá trình phát tri n kinh t - xã h i đô th nh m ế
    phát tri n đô th theo đ nh h ng nh t đ nh. ướ
    2. Mô hình phát tri n đô th
    a, Mô hình làn sóng đi n
    Thành ph ch có m t trung tâm và 5 vùng đ ng tâm:
    - Khu v c trung tâm là khu hành chính, ho c th ng m i d ch v ươ
    - Khu chuy n ti p: dân c có m c s ng th p, th ng m i công ế ư ươ
    nghi p nh đan xen nhau
    - Dân c có m c s ng trung bình: g m nh ng h đi kh i khu ư
    chuy n ti p, m t đ dân c không cao, các h s ng n đ nh và ế ư
    nhi u ng i s h u nhà đây ườ
    - Dân c có m c s ng t ng đ i caoư ươ
    - Vùng ngo i ô: không gian r ng, ga hàng không...dân c không ư
    đông đúc ch y u cung c p nông s n ế
    Đ c đi m:
    - T t c các khu v c đ u có xu h ng m r ng ướ ở ộ
    - Dân c thu c t ng l p th ng l u và các khu công nghi p có xu ư ượ ư
    h ng chuy n ra kh i thành phướ
    - Ng i lao đ ng không có trình đ chuyên môn có xu h ng di ườ ướ
    chuy n vào trung tâm thành ph đ tìm ki m vi c làm. ế
    4

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/05/2016 , 16:57

Mô tả tài liệu:

TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Mở đầu Quản lý đô thị là một một công tác phức tạp, đặc biệt là các đô thị lớn như Hà nội. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và phân công công việc cho các phòng ở cấp quận là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có thể mang lại hiệu quả cao trong công việc quản lý. Tuy nhiên việc phân công, giao nhiệm vụ cho từng phòng vào một thời điểm sẽ nhanh bị lạc hậu trong tương lai do sự biến động của nhiều yếu tố trong đó các yếu tố dễ nhận thấy nhất là quá trình đô thị hoá, sự hội nhập về kinh tế, tin học hoá trong quản lý, cải cách hành chính… Vì vậy, việc thường xuyên rà soát đánh giá tính chất hợp lý của việc phân công, tìm ra và khắc phục những điểm chồng chéo hoặc trùng sót trong phân công công việc của các phòng trong bộ máy là khách quan và rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công việc của bộ máy đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho đô thị. Với lý do chủ yếu như trên, nhóm nghiên cứu chúng tôi xin có một số ý kiến trao đổi về bản Quyết định số 341/QĐ-UBND về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quaaabj huyện , thị xã thuộc thành phố Hà Nội . Chúng tôi cho ràng UBND quận của tp Hà nội chỉ là một bộ phận của bộ máy quản lý đô thị Hà nội nhưng đây là bộ phận quan trọng nhất. Những nội dung chủ yếu trao đổi ở đây là những ưu điểm, và những hạn chế của việc phân công và tìm ra phương án khắc phục. Nội dung của bản báo cáo này gồm 3 phần (không kể phần mở đầu và kl) : phần 1) Một số nội dung cơ bản về quản lý đô thị phần 2) Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của bản phân công hiện hành phần 3) Một số biện pháp và kiến nghị Chúng tôi hy vọng rằng bản báo cáo này sẽ là tài liệu tham khảo có ích cho UBND thành phố và các nhà quản lý đô thị. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Hà nội đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành bản báo cáo này. Bản báo cáo chắc còn nhiều thiếu sót, mọi ý kiến góp ý xin gửi về nhóm nghiên cưu, chúng tôi xin tiếp thu và cảm ơn. I. Một số vấn đề về lý luận chung về quản lý đô thị 1. Các khái niệm - Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện. - Quản lý đô thị là quá trình tác động bằng các cơ chế, các chính sách của các chủ thể quản lý đô thị ( các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sở, ban ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trì hoạt động đó. - Trên góc độ nhà nước, quản lý nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng quyền lực của mình ( bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định. 2. Mô hình phát triển đô thị a, Mô hình làn sóng điện • Thành phố chỉ có một trung tâm và 5 vùng đồng tâm: - Khu vực trung tâm là khu hành chính, hoặc thương mại dịch vụ - Khu chuyển tiếp: dân cư có mức sống thấp, thương mại công nghiệp nhẹ đan xen nhau - Dân cư có mức sống trung bình: gồm những hộ đi khỏi khu chuyển tiếp, mật độ dân cư không cao, các hộ sống ổn định và nhiều người sở hữu nhà ở đây - Dân cư có mức sống tương đối cao - Vùng ngoại ô: không gian rộng, ga hàng không...dân cư không đông đúc chủ yếu cung cấp nông sản • Đặc điểm: - Tất cả các khu vực đều có xu hướng mở rộng - Dân cư thuộc tầng lớp thượng lưu và các khu công nghiệp có xu hướng chuyển ra khỏi thành phố - Người lao động không có trình độ chuyên môn có xu hướng di chuyển vào trung tâm thành phố để tìm kiếm việc làm. b, Mô hình thành phố đa cực • Đặc điểm - Linh hoạt và có tính đến vị trí địa hình - Xu hướng công nghiệp sử dụng vùng có địa thế bằng phẳng kết hợp với phong cảnh đẹp, không gian thoáng rộng - Cơ sở xây dựng mô hình là thành phố có cơ cấu kiểu tế bào, cho phép xây dựng nhiều trung tâm • Mô hình bao gồm: - Trung tâm - Khu công nghiệp nhẹ - Khu dân cư hỗn hợp - Khu dân cư có thu nhập trung bình

Tin mới nhất

Trang