Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 bảo trâm Thứ bảy, Tháng 4 9, 2016 - 22:31
2 Tuấn Nguyễn Thứ ba, Tháng 4 26, 2016 - 16:14

Tiểu luận môn Thị trường bất động sản

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 22
2
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 53 | Loại file: DOC
  • Câu 1 các y u t tác đ ng t i b t đ ng s nế ..........................................1
    6 th c tr ng th tr ng b t đ ng s n năm 2011tr ng b t đ ng s n ườ ườ
    có chu kỳ dao đ ng t ng t nh nhi u th tr ng khác, hi n đang ươ ư ườ
    t n t i 6 th c tr ng đáng chú ý. Th nh t, tính đ n tháng 4/2011, giá ế
    b t đ ng s n đ c coi là tăng cao nh t trong các kênh đ u t . ượ ư ...........4
    Câu 1: Hãy phân tích m i quan h gi a lãi xu t ngân hàng v i th
    tr ng b t đ ng s n:ườ ..............................................................................5
    Câu 2:Cung c u trong th tr ng b t đ ng s n, y u t nh h ng ườ ế ưở
    đ n cung c u b t đ ng s n,ế ...................................................................8
    Ti m năng b t đ ng s n Vi t nam .......................................................14
    R i ro c a th tr ng b t đ ng s n ườ .....................................................15
    1.3.Tác đ ng c a chính sách n i l ng tín d ng đ n th tr ng b t ế ườ
    đ ng s n ................................................................................................18
    Đ c đi m b t đ ng s n du l ch và ngh d ng ưỡ ...................................25
    M i liên h gi a th tr ng tài chính(TTTC) và th tr ng B t đ ng ườ ườ
    s n (BDS) ..............................................................................................29
    S tác đ ng c a chính sách Thu t i th tr ng b t đ ng s n ế ườ ..........37
    Câu 1 các y u t tác đ ng t i b t đ ng s nế
    Giá c BĐS tuỳ thu c m t ph n l n vào quan h cung-c u trên th
    tr ng. Khi c u l n h n cung, giá BĐS th ng b đ y cao lên; ng cườ ơ ườ ượ
    l i, khi c u th p h n cung, giá BĐS có xu h ng gi m xu ng. Tuy ơ ướ
    nhiên, giá c còn ph thu c vào nhi uy u t khác nh nh ng y u t ế ư ế
    xu t phát t nh ng khuy t t t c a th tr ng nh “đ c quy n”, “đ u ế ườ ư
    c ”, “c nh tranh không lành m nh”... có nh ng y u t xu t phát t sơ ế
    can thi p c a Nhà n c nh đ u t c a Nhà n c vào vi c nâng c p ướ ư ư ướ
    c s h t ng khu dân c ng giao thông, c p và thoát n c, c p ơ ư ườ ướ
  • đi n...), tăng ho c mi n gi m thu cho các doanh nghi p kinh doanh ế
    đ a c, áp d ng vi c bán đ u giá tài s n BĐS thu c s h u Nhà n c, ướ
    chính sách nhà cho ng i có thu nh p th p...; có nh ng y u t b t ườ ế
    ngu n t tâm lý, thói quen c a ng i dân nh không mu n bán nhà ườ ư
    đ t do cha ông đ l i, ho c không thích nhà chung c , ho c ham ư
    mu n có nhà n m trên qu c l , t nh l ... Có 3 nhóm nhân t tác đ ng
    nh h ng đ n giá BĐS nói riêng cũng nh đ i v i BĐS nói chung, ưở ế ư
    c th là:
    a. Các y u t có m i liên h tr c ti p v i BĐS:ế ế
    a1. Nhóm các y u t t nhiên:ế
    * V trí c a BĐS: kh năng sinh l i do y u t v trí BĐS mang l i ế
    càng cao thì giá tr c a BĐS càng l n. M i BĐS luôn đ ng th i t n
    t i 2 lo i v trí, v trí tuy t đ i và v trí t ng đ i. Xét trên ph ng ươ ươ
    di n t ng quát, c 2 lo i v trí nói trên đ u có vai trò quan tr ng trong
    vi c xác l p giá tr c a BĐS. Nh ng BĐS n m t i trung tâm đô th
    hay m t vùng nào đó s có giá tr l n h n nh ng b t đ ng s n nhà ơ
    đ t cùng lo i n m các vùng ven trung tâm (v trí t ng đ i). Nh ng ươ
    BĐS n m t i các ngã 4 hay ngã 3, trên các tr c l giao thông quan
    tr ng l i có giá tr cao h n nh ng BĐS n m v trí khác (v trí tuy t ơ
    đ i). Vi c xem xét đánh giá u th v v trí BĐS là c c kỳ quan tr ng, ư ế
    đ c bi t là đ i v i vi c xác đ nh giá đ t.
    * Kích th c, hình th , di n tích th a đ t ho c lô đ t:ướ m t kích
    th c và di n tích th a đ t t i u khi nó tho mãn m t lo i nhu c u ướ ư
    c th c a đa s dân c trong vùng. Ví d : t i Hà N i, v i nhu c u ư
    đ , thì lo i kích th c và di n tích t i u khi m t ti n th a đ t t ướ ư
    4m-5m và chi u sâu th a đ t là t 10m-15m.
    * Đ a hình BĐS to l c: đ a hình n i BĐS to l c cao hay th p so v i ơ
    các BĐS khác trong vùng lân c n có tác đ ng đ n giá tr BĐS. ế
    nh ng khu v c th p, th ng hay b ng p n c vào mùa m a hay b ườ ướ ư
    hi n t ng tri u c ng thì giá c a BĐS s th p, ng c l i giá c a ượ ườ ượ
    nó s cao h n. ơ
    * Hình th c (ki n trúc) bên ngoài c a BĐS (đ i v i BĐS là nhà ho c ế
    là các công trình xây d ng khác): n u 2 BĐS có giá xây d ng nh ế ư
    nhau, BĐS nào có ki n trúc phù h p v i th hi u thì giá tr c a nó s ế ế
    cao h n và ng c l i.ơ ượ
    * Đ c đi m trên m t đ t và d i lòng đ t (đ dày c a l p b m t, ướ
    tính ch t th nh ng, tính ch t v t lý…). ưỡ M c đ nh h ng c a các ưở
  • y u t trên đ n giá tr c a BĐS tuỳ thu c vào m c đích s d ng đ t. ế ế
    Ví d : đ màu m c a đ t có th r t quan tr ng đ i v i giá tr đ t ể ấ
    khi s d ng vào m c đích nông nghi p, nh ng l i không quan tr ng ư
    khi s d ng đ t cho xây d ng.
    * Tình tr ng môi tr ng: ườ môi tr ng trong lành hay b ô nhi m n ng, ườ
    yên tĩnh hay n ào đ u nh h ng tr c ti p đ n giá tr BĐS. ưở ế ế
    * Các ti n l i và nguy c r i ro c a t nhiên: ơ nh ng BĐS n m
    nh ng vùng th ng hay b các s c c a thiên tai (bão, l t, đ ng đ t, ườ
    khí h u kh c nghi t…) làm cho giá tr S b sút gi m và ng c l i. ượ
    a2. Nhóm các y u t kinh t :ế ế
    * Kh năng mang l i thu nh p t S: m c thu nh p hàng năm t
    BĐS mang l i s nh h ng quan tr ng đ n giá tr c a BĐS đó. ưở ế
    Khi kh năng t o ra thu nh p t BĐS càng cao thì giá chuy n nh ng ượ
    c a nó càng cao và ng c l i. ượ
    * Nh ng ti n nghi g n li n v i BĐS: nh h th ng đi n, n c, v ư ướ
    sinh, đi u hoà nhi t đ , thông tin liên l c. H th ng ti n nghi càng
    đ y đ và ch t l ng càng t t thì càng làm cho giá tr BĐS càng gia ượ
    tăng.
    a3. Nhóm các y u t liên quan đ n th tr ng:ế ế ườ
    * Tính h u d ng c a BĐS;
    * Nhu c u lo i BĐS trên th tr ng. ườ
    b. Các y u t v pháp lý liên quan đ n BĐS:ế ố ề ế
    * Tình tr ng pháp lý c a BĐS: các gi y t ch ng th pháp lý v ư
    quy n s d ng đ t, s h u nhà, gi y phép xây d ng v.v.. hi n có.
    * Các quy đ nh v xây d ng và ki n trúc g n v i BĐS, các h n ch ế ế
    v quy n s d ng đ t, s h u nhà và công trình xây d ng khác g n
    v i BĐS: tình tr ng cho thuê, th ch p BĐS, tình tr ng tranh ch p ế
    quy n s d ng đ t, s h u nhà, s h n ch quy n s h u chung (ví ế
    d nhà xây d ng các khu v c là đ ng băng lên xu ng c a máy bay ườ
    không đ c cao quá 3 t ng…).ượ
    c. Các y u t chung bên ngoài:ế
    c1. Các y u t chính tr pháp lý: ế s thay đ i v đ ng l i chính sách ườ
    c a Nhà n c và chính quy n đ a ph ng có th có nh ng tác đ ng ướ ươ
    đ n ho t đ ng c a th tr ng BĐS nói chung và s đ u t vào lĩnh ế ườ ư
    v c BĐS nói riêng. C th là:
    * Các chính sách có tác đ ng gián ti p nh : s khuy n khích đ u t ế ư ế ư
    bên ngoài vào đ a ph ng có th làm tăng nhu c u v BĐS qua đó có ươ

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 09/04/2016 , 18:24

Mô tả tài liệu:

Tiểu luận môn Thị trường bất động sản

Câu 1 các yếu tố tác động tới bất động sản 1 6 thực trạng thị trường bất động sản năm 2011trường bất động sản có chu kỳ dao động tương tự như nhiều thị trường khác, hiện đang tồn tại 6 thực trạng đáng chú ý. Thứ nhất, tính đến tháng 4/2011, giá bất động sản được coi là tăng cao nhất trong các kênh đầu tư. 4 Câu 1: Hãy phân tích mối quan hệ giữa lãi xuất ngân hàng với thị trường bất động sản: 5 Câu 2:Cung cầu trong thị trường bất động sản, yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu bất động sản, 8 Tiềm năng bất động sản Việt nam 14 Rủi ro của thị trường bất động sản 15 1.3.Tác động của chính sách nới lỏng tín dụng đến thị trường bất động sản 18 Đặc điểm bất động sản du lịch và nghỉ dưỡng 25 Mối liên hệ giữa thị trường tài chính(TTTC) và thị trường Bất động sản (BDS) 29 Sự tác động của chính sách Thuế tới thị trường bất động sản 37 Câu 1 các yếu tố tác động tới bất động sản Giá cả BĐS tuỳ thuộc một phần lớn vào quan hệ cung-cầu trên thị trường. Khi cầu lớn hơn cung, giá BĐS thường bị đẩy cao lên; ngược lại, khi cầu thấp hơn cung, giá BĐS có xu hướng giảm xuống. Tuy nhiên, giá cả còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác như những yếu tố xuất phát từ những khuyết tật của thị trường như “độc quyền”, “đầu cơ”, “cạnh tranh không lành mạnh”... có những yếu tố xuất phát từ sự can thiệp của Nhà nước như đầu tư của Nhà nước vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng khu dân cư (đường giao thông, cấp và thoát nước, cấp điện...), tăng hoặc miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp kinh doanh địa ốc, áp dụng việc bán đấu giá tài sản BĐS thuộc sở hữu Nhà nước, chính sách nhà ở cho người có thu nhập thấp...; có những yếu tố bắt nguồn từ tâm lý, thói quen của người dân như không muốn bán nhà đất do cha ông để lại, hoặc không thích ở nhà chung cư, hoặc ham muốn có nhà nằm trên quốc lộ, tỉnh lộ... Có 3 nhóm nhân tố tác động ảnh hưởng đến giá BĐS nói riêng cũng như đối với BĐS nói chung, cụ thể là: a. Các yếu tố có mối liên hệ trực tiếp với BĐS: a1. Nhóm các yếu tố tự nhiên: * Vị trí của BĐS: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí BĐS mang lại càng cao thì giá trị của BĐS càng lớn. Mỗi BĐS luôn đồng thời tồn tại 2 loại vị trí, vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối. Xét trên phương diện tổng quát, cả 2 loại vị trí nói trên đều có vai trò quan trọng trong việc xác lập giá trị của BĐS. Những BĐS nằm tại trung tâm đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những bất động sản nhà đất cùng loại nằm ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối). Những BĐS nằm tại các ngã 4 hay ngã 3, trên các trục lộ giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những BĐS nằm ở vị trí khác (vị trí tuyệt đối). Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí BĐS là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối với việc xác định giá đất. * Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một kích thước và diện tích thửa đất tối ưu khi nó thoả mãn một loại nhu cầu cụ thể của đa số dân cư trong vùng. Ví dụ: tại Hà Nội, với nhu cầu để ở, thì loại kích thước và diện tích tối ưu khi mặt tiền thửa đất từ 4m-5m và chiều sâu thửa đất là từ 10m-15m. * Địa hình BĐS toạ lạc: địa hình nơi BĐS toạ lạc cao hay thấp so với các BĐS khác trong vùng lân cận có tác động đến giá trị BĐS. Ở những khu vực thấp, thường hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị hiện tượng triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp, ngược lại giá của nó sẽ cao hơn. * Hình thức (kiến trúc) bên ngoài của BĐS (đối với BĐS là nhà hoặc là các công trình xây dựng khác): nếu 2 BĐS có giá xây dựng như nhau, BĐS nào có kiến trúc phù hợp với thị hiếu thì giá trị của nó sẽ cao hơn và ngược lại. * Đặc điểm trên mặt đất và dưới lòng đất (độ dày của lớp bề mặt, tính chất thổ nhưỡng, tính chất vật lý…). Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến giá trị của BĐS tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất. Ví dụ: độ màu mỡ của đất có thể rất quan trọng đối với giá trị đất khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nhưng lại không quan trọng khi sử dụng đất cho xây dựng. * Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nặng, yên tĩnh hay ồn ào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị BĐS. * Các tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: những BĐS nằm ở những vùng thường hay bị các sự cố của thiên tai (bão, lụt, động đất, khí hậu khắc nghiệt…) làm cho giá trị BĐS bị sút giảm và ngược lại. a2. Nhóm các yếu tố kinh tế: * Khả năng mang lại thu nhập từ BĐS: mức thu nhập hàng năm từ BĐS mang lại sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị của BĐS đó. Khi khả năng tạo ra thu nhập từ BĐS càng cao thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại. * Những tiện nghi gắn liền với BĐS: như hệ thống điện, nước, vệ sinh, điều hoà nhiệt độ, thông tin liên lạc. Hệ thống tiện nghi càng đầy đủ và chất lượng càng tốt thì càng làm cho giá trị BĐS càng gia tăng. a3. Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường: * Tính hữu dụng của BĐS; * Nhu cầu loại BĐS trên thị trường. b. Các yếu tố về pháp lý liên quan đến BĐS: * Tình trạng pháp lý của BĐS: các giấy tờ chứng thư pháp lý về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, giấy phép xây dựng v.v.. hiện có. * Các quy định về xây dựng và kiến trúc gắn với BĐS, các hạn chế về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây dựng khác gắn với BĐS: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung (ví dụ nhà xây dựng ở các khu vực là đường băng lên xuống của máy bay không được cao quá 3 tầng…). c. Các yếu tố chung bên ngoài: c1. Các yếu tố chính trị pháp lý: sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương có thể có những tác động đến hoạt động của thị trường BĐS nói chung và sự đầu tư vào lĩnh vực BĐS nói riêng. Cụ thể là: * Các chính sách có tác động gián tiếp như: sự khuyến khích đầu tư bên ngoài vào địa phương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó có thể làm cho giá BĐS gia tăng. * Các chính sách tác động trực tiếp như: • Chính sách cho phép Việt kiều mua BĐS tại Việt Nam. • Chính sách cho phép những người không có hộ khẩu thành phố được mua nhà tại thành phố. • Chính sách tài chính áp dụng đối với những người được nhà nước giao đất, cho thuê đất… • Chính sách tín dụng đối với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực BĐS • Các chính sách thuế của Nhà nước đối với BĐS c2. Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô: Đó là các yếu tố kinh tế liên quan như: * Tình hình cung-cầu BĐS trong khu vực * Đặc điểm của những người tham gia thị trường BĐS trong khu vực * Các điều kiện của thị trường BĐS trong khu vực * Hiện trạng vùng lân cận (cơ sở hạ tầng như đường, hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc…) * Mức độ tăng trưởng GDP hàng năm của vùng * Thu nhập bình quân hàng năm của người dân trong vùng (thuộc nhóm cao, trung bình hay thấp) so với các vùng khác * Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng trong vùng; * Số lượng các lô, thửa đất trống trong vùng * Mức giá bình quân các loại đất trong vùng * Tỷ lệ thuế và mức thuế suất * Mức độ lạm phát chung * Tình hình thị trường lao động, thị trường chứng khoán, thị trường tín dụng trong vùng. c3. Các yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS. Một khu vực mà mật độ dân số đột nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ học thì giá trị BĐS nơi đó sẽ tăng lên do cân bằng cung-cầu bị phá vỡ. Mặt khác các yếu tố khác trong vùng như: chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, trình độ dân trí, vấn đề an ninh, tập quán người dân trong vùng cũng có ảnh hưởng đến giá trị của BĐS. Tình trạng những người sống trong BĐS, tình trạng sức khoẻ, nghề nghiệp và tình trạng việc làm, các mối quan hệ tình cảm gia đình, xã hội của những người đang chung sống… Những vấn đề liên quan đến thuyết phong thuỷ.

Tin mới nhất

Trang