Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Kết Nối Thứ bảy, Tháng 5 21, 2016 - 19:10

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 4
1
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 23 | Loại file: DOC
  • Bài thu ho ch Môn Ki m soát qu n lý
    MỤC LỤC
    M Đ U ............................. . ................ ................ ..................2
    PH N I: C S LÝ LU N Ơ .................... . . . ................ ................ ..3
    1. Khái ni m “chuy n giá” ................ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................ ....3
    2. Ph m vi c a chuy n giá. ................ . . . . . . . . . . . . . ................ .............3
    3. Các hình th c c a chuy n giá ................ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................ .5
    4. Tác đ ng c a chuy n giá: ................ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................5
    PH N II: TH C TR NG V N Đ CHUY N GT I VI T NAM ....6
    1. Tình hình chung v chuy n giá trên th gi i trong giai đo n hi n nay ế . 6
    2. Tình hình chung v chuy n giá t i Vi t Nam hi n nay .... . . . . . . . . .........6
    2.1. Tình hình chuy n giá t i Vi t Nam hi n nay .. ................ .............6
    2.2. M t s quy đ nh c a pháp lu t Vi t Nam v chuy n giá. .... . ..........9
    3. M t s thành t u trong công tác ch ng chuy n giá t i Vi t Nam .... ....9
    4. Nh ng h n ch còn t n t i trong công tác ch ng chuy n giá t i Vi t ế
    Nam..................... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................ ................ ...........10
    PH N III: M T S GI I PHÁP CHO CÔNG TÁC CHUY N GIÁ T I
    VI T NAM ...... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................ ...12
    1. Kinh nghi m ch ng chuy n giá m t s n c trên th gi i ướ ế . . . . . . . . . .. 12
    2. M t s gi i pháp cho công tác chuy n giá t i Vi t Nam hi n nay .... .14
    K T LU N ........................... ................ ................ ................15
    Phan Th Di u Linh – L p CH23N
  • Bài thu ho ch Môn Ki m soát qu n lý
    M Đ U
    Trong n n kinh t th tr ng hi n nay, các quan h kinh t đ c ế ườ ế ượ
    thi t l p đa d ng, s liên k t, ph i h p gi a các ch th kinh doanh,ế ế
    thì vi c xác đ nh l i ích kinh t đã v t ra ngoài ph m vi c a m t ch ế ượ
    th riêng l , mà đ c tính trong l i ích chung c a c t p đoàn hay nhóm ượ
    liên k t. Trong b i c nh đó, v n đ t i đa hóa l i ích kinh t c a nhómế ế
    liên k t, c a t p đoànm t bài toán m i đ t ra đ i v i các ch th kinhế
    doanh chuy n giá đ c xem m t trong l i gi i cho bài toán ượ
    đó.Tr c xu th h i nh p toàn c u hoá ngày càng tăng cao, các giaoướ ế
    d ch th ng m i xuyên qu c gia chi m t tr ng ngày càng l n thì v n đ ươ ế
    qu n lý vĩ mô giá chuy n giao là m t trong nh ng v n đ nóng, mang tính
    th i s trên các di n đàn qu c t và khu v c. ế
    Vi t Nam hi n nay, chính sách m c a thu hút đ u t , các doanh ư
    nghi p FDI đã tr thành m tthành ph n tích c c trong n n kinh t Vi t ế
    Nam, t o đ c công ăn vi c làm cho r t nhi u ng i lao đ ng, góp ph n ượ ườ
    vào tăng tr ng GDP,.... Tuy nhiên, bên c nh đó, trong nh ng năm g nưở
    đ y, tình tr ng doanh nghi p FDI “l gi , lãi th t” kéo dài nhi u năm làm
    nh h ng tr c ti p đ n s thu Ngân sách Nhà n c, t o ra s c nh ưở ế ế ướ
    tranh không lành m nh v i các doanh nghi p trong n c. Tình nh ướ
    chuy n giá đang m t th c tr ng báo đ ng Vi t Nam hi n nay, đ t ra
    thách th c không nh đ i v i các c quan qu n Nhà n c, đ c bi t ơ ướ
    c quan qu n lý thu .ơ ế
    Phan Th Di u Linh – L p CH23N
  • Bài thu ho ch Môn Ki m soát qu n lý
    PH N I: C S LÝ LU N Ơ
    1. Khái ni m “chuy n giá”
    T tr c đ n nay, Chuy n giá đ c hi u ướ ế ượ "vi c th c hi n chính
    sách giá đ i v i hàng hóa, d ch v tài s n đ c chuy n d ch gi a các ượ
    thành viên trong t p đoàn qua biên gi i không theo giá th tr ng nh m ườ
    t i thi u hóa s thu c a các công ty đa qu c gia trên toàn c u ế ”.
    Tuy nhiên, trên th c t , chuy n giá không ch đ c th c hi n b i ế ượ
    các công ty đa qu c gia, các doanh nghi p v n đ u t tr c ti p n c ư ế ướ
    ngoài (doanh nghi p FDI), còn đ c th c hi n b i các công ty ượ
    nhi u công ty con ch ho t đ ng kinh doanh trong n c ho c th m chí ướ
    đ c th c hi n b i các công ty các ch th kinh t đ c l p song chượ ế
    s h u c a chúng l i có m i quan h thân nhân v i nhau.
    Nh v y, c n hi u hành vi chuy n giá theo m t nghĩa r ng h n.ư ơ
    Theo đó, chuy n giá m t hành vi do các ch th kinh doanh th c hi n
    b ng cách thay đ i giá tr trao đ i hàng hóa, d ch v trong quan h v i
    các bên liên k t nh m t i thi u hóa t ng s thu ph i n p c a các đ iế ế
    Phan Th Di u Linh – L p CH23N

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/05/2016 , 17:48

Mô tả tài liệu:

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM

MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các quan hệ kinh tế được thiết lập đa dạng, có sự liên kết, phối hợp giữa các chủ thể kinh doanh, thì việc xác định lợi ích kinh tế đã vượt ra ngoài phạm vi của một chủ thể riêng lẻ, mà được tính trong lợi ích chung của cả tập đoàn hay nhóm liên kết. Trong bối cảnh đó, vấn đề tối đa hóa lợi ích kinh tế của nhóm liên kết, của tập đoàn là một bài toán mới đặt ra đối với các chủ thể kinh doanh và chuyển giá được xem là một trong lời giải cho bài toán đó.Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng tăng cao, các giao dịch thương mại xuyên quốc gia chiếm tỷ trọng ngày càng lớn thì vấn đề quản lý vĩ mô giá chuyển giao là một trong những vấn đề nóng, mang tính thời sự trên các diễn đàn quốc tế và khu vực. Ở Việt Nam hiện nay, chính sách mở cửa thu hút đầu tư, các doanh nghiệp FDI đã trở thành mộtthành phần tích cực trong nền kinh tế Việt Nam, tạo được công ăn việc làm cho rất nhiều người lao động, góp phần vào tăng trưởng GDP,.... Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong những năm gần đầy, tình trạng doanh nghiệp FDI “lỗ giả, lãi thật” kéo dài nhiều năm làm ảnh hưởng trực tiếp đến số thu Ngân sách Nhà nước, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước. Tình hình chuyển giá đang là một thực trạng báo động ở Việt Nam hiện nay, đặt ra thách thức không nhỏ đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt là cơ quan quản lý thuế. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm “chuyển giá” Từ trước đến nay, Chuyển giá được hiểu là "việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu”. Tuy nhiên, trên thực tế, chuyển giá không chỉ được thực hiện bởi các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI), mà nó còn được thực hiện bởi các công ty có nhiều công ty con chỉ hoạt động kinh doanh trong nước hoặc thậm chí được thực hiện bởi các công ty là các chủ thể kinh tế độc lập song chủ sở hữu của chúng lại có mối quan hệ thân nhân với nhau. Như vậy, cần hiểu hành vi chuyển giá theo một nghĩa rộng hơn. Theo đó, chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện bằng cách thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của các đối tác liên kết. Các đối tác liên kết ở đây có thể là: các công ty thành viên trong một công ty đa quốc gia; các công ty hoặc đơn vị thành viên trong một tổng công ty, công ty; các công ty độc lập mà chủ sở hữu của chúng có mối quan hệ đặc biệt, thường là mối quan hệ thân nhân. 2. Phạm vi của chuyển giá. Như đã đề cập ở điểm 1, hành vi chuyển giá xảy ra khi có giao dịch giữa các bên có mối liên hệ liên kết. Điều 9 Công ước mẫu của OECD về định giá chuyển giao ghi nhận “Hai doanh nghiệp được xem là liên kết (associated enterprises) khi: i. Một doanh nghiệp tham gia vào quản lý, điều hành hay góp vốn vào doanh nghiệp kia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc qua trung gian; ii. Hai doanh nghiệp có cùng một hoặc nhiều người hay những thực thể (entities) khác tham gia quản lý, điều hành hay góp vốn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc thông qua trung gian”. Tại Việt Nam, các bên được xem là có mối quan hệ liên kết được quy định cụ thể tại khoản 4, điều 3, thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết: 4. “Các bên có quan hệ liên kết” (sau đây được gọi là "các bên liên kết") là cụm từ được sử dụng để chỉ các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp dưới đây: 4.1. Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào bên kia; 4.2. Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức của một bên khác; 4.3. Các bên cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào một bên khác. Thông thường, hai doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế có quan hệ giao dịch kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau thì xác định là các bên liên kết: a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia; b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp; c) Cả hai doanh nghiệp đều nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của một bên thứ ba; d) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia; e) Một doanh ng

Tin mới nhất

Trang