Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 vũ đức ngọc Thứ hai, Tháng 4 25, 2016 - 16:24
2 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 8, 2016 - 16:49
3 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 8, 2016 - 16:49

Thực trạng và các giải pháp thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Hà Nội

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 8
3
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 149 | Loại file: DOC
  • M đ u
    1. Tính c p thi t c a đ tài. ế
    Hà N i, th đô n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam ướ
    trung m đ u não chính tr , hành chính qu c gia, trung tâm l n v
    văn hóa, giáo d c, kinh t giao d ch qu c t c a c n c. ế ế ướ
    N i m i t ng di n tích h n 3.344km2, dân s h n 6,2 tri u ơ ơ
    ng i, v i 29 đ n v hành chính c p qu n, huy n, n m trong topườ ơ
    17 thành ph l n nh t th gi i. N i m t thành ph c đã ế
    đ c hình thành phát tri n g n 1.000 năm v i truy n th ng vănượ
    hóa lâu đ i, quy t nhi u danh lam th ng c nh n i ti ng. N i ế
    đã s l a ch n c a nhi u du khách khi đ n Vi t Nam, trong đó ế
    ph i k đ n khách du l ch Nh t B n. ế
    T khi thi t l p quan h ngo i giao v i Nh t B n, quan h ế
    gi a hai n c trên các lĩnh v c ngày càng đ c c ng c phát ướ ượ
    tri n. S t ng đ ng v văn hóa, s đ u t h p tác v kinh t ươ ư ế
    c a Nh t B n t i Vi t Nam ngày càng nhi u, s g n gũi thân
    thi n c a ng i dân hai n c….đó nh ng tín hi u t t lành cho ườ ướ
    vi c thúc đ y m i quan h gi a hai n c lên m t t m cao m i, ướ
    ti n đ quan tr ng cho ho t đ ng phát tri n du l ch.
    Khách du l ch Nh t B n trong nh ng năm g n đây l a ch n
    Vi t Nam nói chung, N i nói riêng nh đi m đ n h p d n ư ế
    trong khu v c. Tuy nhiên ho t đ ng thu hút khách du l ch Nh t
  • 2
    B n còn ch a t ng x ng v i v th c a du l ch Hà N i, s l ng ư ươ ế ượ
    doanh nghi p tham gia vào th tr ng này còn ít, thi u nhi u ườ ế
    h ng d n viên ti ng Nh t B n,…Vì v y, vi c nghiên c u m tướ ế
    cách đ y đ , h th ng v các gi i pháp nh m thu hút khách du
    l ch Nh t B n trên đ a bàn N i h t s c c n thi t c v m t ế ế
    lu n th c ti n. V i cách ti p c n nh trên, tôi quy t đ nh ế ư ế
    ch n đ tài: “Th c tr ng các gi i pháp thu hút khách du l ch
    Nh t B n đ n Hà N i” làm lu n văn t t nghi p th c sĩ c a mình. ế
    2. M c đích, đ i t ng nghiên c u. ư
    M c tiêu nghiên c u c a đ tài nh m nghiên c u đ c
    đi m tiêu dùng c a khách du l ch Nh t B n, đánh giá đi u ki n
    thu hút khách đ xu t gi i pháp nh m phát tri n ho t đ ng thu
    hút khách du l ch Nh t B n trong th i gian t i cho du l ch N i
    d i hai góc đ c quan qu n nhà n c v du l ch cácướ ơ ướ
    doanh nghi p du l ch.
    Đ i t ng nghiên c u c a đ tài các ho t đ ng thu hút ượ
    khách du l ch Nh t B n t i N i. Căn c t vi c gi i quy t đ i ế
    t ng nghiên c u, lu n văn ti n hành gi i quy t nh ng nhi m vượ ế ế
    nghiên c u sau:
    - T ng quan v th tr ng khách du l ch Nh t B n, tìm hi u ườ
    nét đ c tr ng các s thích tiêu dùng c a khách du l ch Nh t ư
    B n.
    2
  • 3
    - M i quan h h p tác Vi t Nam – Nh t B n, c s cho ho t ơ
    đ ng thu hút khách du l ch Nh t B n.
    - Tình hình khách du l ch Nh t B n đ n Hà N i ế
    - Đi u ki n thu hút khách du l ch Nh t B n c a Hà N i.
    - Đánh giá chung v ho t đ ng thu hút kch du l ch Nh t B n
    t i N i.
    - Đ nh h ng và m t s m c tiêu phát tri n du l ch Hà N i. ướ
    - Đ xu t m t s gi i pháp tăng c ng thu hút khách du l ch ườ
    Nh t B n t i Hà N i.
    3. Ph ng pháp nghiên c u.ươ
    Trong lu n văn s d ng các ph ng pháp nghiên c u sau: ươ
    - Ph ng pháp lu n: Ph ng pháp duy v t bi n ch ng ươ ươ
    ph ng pháp duy v t l ch s .ươ
    - Ph ng pháp thu th p thông tin: Ph ng pháp thu th pươ ươ
    thông tin th c p t sách báo, t p chí, báo cáo S văn hóa th thao
    du l ch N i, t các thông tin do các doanh nghi p khách s n
    – du l ch trên đ a bàn cung c p..;
    Ph ng pháp thu th p thông tin s c p: ph ng pháp đi uươ ơ ươ
    tra, kh o sát th c t , l y ý ki n chuyên gia c a các c quan qu n ế ế ơ
    lý nhà n c, các vi n nghiên c u…ướ
    3

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 25/04/2016 , 15:55

Mô tả tài liệu:

Thực trạng và các giải pháp thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Hà Nội

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DU LỊCH VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN 1. Tổng quan về ngành du lịch. 1.1. Những tiền đề hình thành và phát triển ngành du lịch. 1.1.1. Tài nguyên du lịch. “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, công trình sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể áp dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch” Từ khái niệm trên, có thể rút ra hai nội dung cơ bản: tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác. 1.1.1.1. Tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên du lịch thiên nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch. * Về vị trí địa lý, nước ta gồm hai bộ phận: Bộ phận đất liền và lãnh hải. Phía Bắc phần đất liền giáp Trung Quốc có đường biên giới dài hơn 1.400km, phía Tây giáp Lào có đường biên giới dài 1.080km, phía đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài 3.260km. Bộ phận lãnh hải có diện tích rộng trên 1 triệu km2, bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Dưới phần nước biển là phần thềm lục địa. Ngoài ra, Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, được thiên nhiên ưu đãi, không bị khô nóng như khí hậu các nước cùng vĩ độ. Vị trí địa lý nước ta gần như ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, khoảng cách từ Hà Nội đến thủ đo Ran-gum của Mianma là 1.220km, đến Băng Cốc, Viên Chăn, Phnôm-Pênh, Singapore còn gần hơn khoảng cách này nên thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển du lịch với các nước trong khu vực. * Về địa hình, nước ta có 3 loại địa hình: - Địa hình đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại hình ít hấp dẫn khách du lịch. Song đồng bằng lại là nơi thuận lợi cho hoạt động kinh tế, cho canh tác nông nghiệp. Từ lâu nó là nơi quần cư đông đúc và thông qua các hoạt động nông nghiệp, văn hóa của con người mà địa hình đồng bằng có ảnh hưởng gián tiếp đến du lịch. - Địa hình đồi núi: Do sự phân cắt của địa hình nên có tác động mạnh đến tâm lý du lịch dã ngoại rất thích hợp với loại hình cắm trại tham quan, leo núi, các trạm nghỉ. Địa hình đồi núi Việt Nam thường đa dạng, phong phú có sự tương phản nên hấp dẫn khách du lịch nói chung, khách Nhật Bản nói riêng hơn địa hình đồng bằng. Độ tuổi từ 21 đến 31 là những người năng động thường chọn loại hình du lịch này. - Địa hình Kars (đá vôi): Loại địa hình đặc biệt được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan. Một kiểu địa hình Karsto rất có ý nghĩa với du lịch, đó là hang động Karsto, cảnh quan thiên nhiên của nó cực kỳ hấp dẫn du khách Nhật Bản. Ngoài hang động Karsto, các kiểu địa hình 1.1.1.2. Tài nguyên nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam gồm nhiều loại phong phú và hấp dẫn như: các chiến khu cách mạng gồm khu di tích Việt Bắc, khu di tích Tây Ninh…các di tích lịch sử như Đền Hùng ở Phú Thọ, Hoàng Thành Thăng Long- Hà Nội, Cố đô Huế được UNESCO công nhận di sản thế giới, thành phố cổ Hội An ở Quảng Nam được UNESCO công nhận di sản thế giới, hệ thống các đền chùa nổi tiếng như Đền Hùng, Đền Ngọc Sơn, Đền Đô thờ 8 vị vua nhà Lý ở Bắc Ninh, chùa Trấn Quốc ở Hà Nội, Chùa Hương ở Hà Tây, Chùa Yên Tử ở Quả

Tin mới nhất

Trang