Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 manh cuong Thứ bảy, Tháng 5 28, 2016 - 13:11
2 Dư Thị Lan Hương Thứ bảy, Tháng 9 17, 2016 - 22:45

Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam. Giải pháp thu hút sau hội nhập

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 33
2
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 96 | Loại file: DOC
  • Chuyên đ th c t p t t nghi p
    L I M Đ U
    I/ Tính c p thi t c a đ tài. ế
    Th gi i ngày nay đang trong xu h ng toàn c u hoá v kinhế ướ
    t , trong su t b n th p niên g n đây, th ng m i th gi i tăngế ươ ế
    nhanh h n t c đ tăng GDP. N n kinh t th tr ng đang tr thànhơ ế ườ
    m t không gian mang tính toàn c u, v i xu h ng gi m vai trò ướ
    nhà n c trong các ho t đ ng s n xu t, trong s h u nh m tăngướ
    hi u qu c a các ho t đ ng đ u t . Đ u t tr c ti p n c ngoài ư ư ế ướ
    tăng nhanh cùng v i s m r ng không ng ng c a th tr ng tài ườ
    chính th ng m i qu c t . Th c t phát tri n đã t o ra nhi uươ ế ế
    c h i, đ ng th i cũng thách th c l n đ i v i các n n kinh tơ ế
    trong đó Vi t Nam. Đ i v i các n c phát tri n, bên c nh v n ướ
    đ u t trong n c thì ngu n v n vi n tr chính th c (ODA), v n ư ướ
    đ u t tr c ti p n c ngoài (FDI) không th thi u trong quá ư ế ướ
    trình phát tri n. FDI ý nghĩa quan tr ng không ch v m t tài
    chính, còn con đ ng chuy n giao công ngh hi u qu ,ườ
    không nh ng th còn t o công ăn vi c làm cho đ t n c. ế ướ
    v y, ngu n v n FDI ph i đ c h ng vào nh ng lĩnh v c ượ ướ
    công ngh tiên ti n, ý nghĩa l n trong quá trình h ng xu t ế ướ
    kh u (nh các ngành khai thác d u khí, ch bi n khí, các ngành ư ế ế
    luy n kim, hoá ch t….). Tuy nhiên, cùng v i s phát tri n c a các
    ngành công nghi p c bi t các ngành nêu trên) thì v n đ ô
    nhi m môi tr ng, c n ki t ngu n tài nguyên đang đ t ra cho m i ườ
    qu c gia nh ng thách th c to l n cho quá trình phát tri n. V y làm
    th nào đ th phát tri n b n v ng? Do v y, vi c khai thácế
    Tr ng Th Toan Huy n-L p KH45Aươ
    1
  • Chuyên đ th c t p t t nghi p
    khoáng s n (tài nguyên quý hi m) hi u qu m t trong nh ng ế
    v n đ luôn đ c các nhà qu n lý quan tâm nghiên c u. Và FDI là ượ
    m t gi i pháp h u hi u nh t cho v n đ trên. B i l , trong đi u
    ki n Vi t Nam còn trong tình tr ng thi u v n, trình đ khoa h c ế
    công ngh th p thì FDI tr thành m t ngu n cùng quan tr ng
    đ khai thác hi u qu ngu n tài nguyên không ph i vô h n đó. Do
    v y, trong th i gian t i vi c thu hút đ u t tr c ti p n c ngoài ư ế ướ
    vào công nghi p khai thác và ch bi n khoáng s n là vô cùng quan ế ế
    tr ng. Nh n th c đ c t m quan tr ng đó, tôi ch n đ tài ượ
    “Gi i pháp thu hút FDI vào ngành công nghi p KT&CB khoáng
    s n V êt Nam đ n năm 2020” ế đ nghiên c u.
    Qua đây, i xin chân thành c m n s giúp đ nhi t tình c a ơ
    thâgiáo TS. Nguy n Ng c S n cùng hai chun viên thu c C c đ u ơ
    t n c ngoài-B K ho ch đ u t là Tâm Hiên Minh Hi nư ướ ế ư
    trong quá tnh th c hi n đ tài
    II/ M c đích nghiên c u đ tài.
    V i m c đích tìm hi u th c tr ng ngành công nghi p khai
    thác ch bi n khoáng s n t i Vi t Nam trong th i gian qua đế ế
    th y đ c nh ng h n ch trong ngành công nghi p này, t đó đ ượ ế
    xu t nh ng gi i pháp h p đ thu hút FDI vào ngành công
    nghi p này trong th i gian t i. Đ tài nh m tr l i câu h i: Vì sao
    ph i thu hút FDI vào công nghi p KT&CB khoáng s n làm th ế
    nào đ thu hút FDI vào ngành công nghi p này.
    III/ Ph m vi nghiên c u đ tài.
    Tr ng Th Toan Huy n-L p KH45Aươ
    2
  • Chuyên đ th c t p t t nghi p
    Công nghi p KT&CB khoáng s n bao g m: KT&CB khoáng
    s n KT&CB d u khí. Tuy nhiên, KT&CB khoáng s n ch u s
    đi u ch nh c a Lu t khoáng s n, còn KT&CB d u khí ch u s
    đi u ch nh c a Lu t d u khí. H n n a; do đ c thù, khai thác d u ơ
    khí ch u nhi u s can thi p c a Nhà n c, không hoàn toàn v n ướ
    hành theo c ch th tr ng; đ ng th i do gi i h n c a th i gianơ ế ườ
    nghiên c u, đ tài ch t p trung nghiên c u công nghi p KT&CB
    khoáng s n ch u s đi u ch nh c a Lu t khoáng s n.
    IV/ Ph ng pháp nghiên c u.ươ
    S d ng ph ng pháp nghiên c u nh : ph ng pháp h ươ ư ươ
    th ng, ph ng pháp phân tích, ph ng pháp t ng h p so sánh ươ ươ
    các ph ng pháp th ng kê…trên c s thu th p s li u t i c sươ ơ ơ
    th c t p, các bài vi t trên các t p chí, Website…t đó th y đ c ế ượ
    th c tr ng c a v n đ nghiên c u đ a ra nh ng gi i pháp c ư
    th .
    B c c c a đ tài:
    M c l c
    Danh m c t vi t ti t ế ế
    L i m đ u
    N i dung
    Tr ng Th Toan Huy n-L p KH45Aươ
    3

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 28/05/2016 , 08:49

Mô tả tài liệu:

Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam. Giải pháp thu hút sau hội nhập

Chương I : Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Hàn Quốc vào Việt Nam I. Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 1. Đặc điểm FDI Hàn Quốc vào Việt Nam - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong công nghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là chính.Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện tử, đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu. - Các nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thức liên doanh,chiếm khoảng 15% và còn lại là hợp đồng hợp tác kinh doanh...Có thể là nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn thận khi đầu tư vào đối tác và họ luôn cẩn trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vực đầu tư và địa điểm. - Các dự án đầu tư của Hàn Quốc nhìn chung hoạt động tốt, quy mô bình quân vốn lớn, cao hơn mức bình quân chung của cả nước ( trên 40triẹu USD) và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất. -Dự án đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu vào 3 tỉnh, thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai, có thể nói, cho đến nay, hầu hết các tập đoàn hàng đầu của Hàn Quốc (Chaebol) đều đã có mặt ở Việt Nam. - Các dự án Hàn Quốc tập trung vào những địa bàn có cơ sở hạ tầng tương đối tốt. Tỷ lệ các dự án bị giải thể của Hàn Quốc thấp (9%), nguyên nhân là các nhà đầu tư Hàn Quốc rất thận trọng trong việc khảo sát, nghiên cứu trước khi quyết định nên đã giảm thiểu được rủi ro khi đi vào hoạt động. - Hạn chế của đầu tư của Hàn Quốc là khả năng chuyển giaocông nghệ còn thấp và quy mô đầu tư vào Việt Nam thấp hơn nhiều so với đầu tư vào các nước khác trong khu vực như Singapore, Malaixia, Thái Lan. - Do khủng hoảng kinh tế của Hàn Quốc, nên trong giai đoạn 1996-2000, nhiều dự án triển khai chậm hoặc xin tạm dừng triển khai. Các dự án trong giai đoạn 1996-2000 gặp khó khăn chủ yếu trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, không loại trừ cả một số dự án công nghiệp. Cá biệt trong các năm 1992-1996 một số doanh nghiệp của Hàn Quốc đã để xảy ra tranh chấp lao động, gây phản ứng không tốt trong dư luận. 2. Nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 2.1 Chính sách của nhà nước Việt Nam về Đầu tư nước ngoài 2.1.1 Các văn bản điều chính về Đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam • Doanh nghiệp được mua bán ngoại tệ ở các NH thương mại để đáp ứng các giao dịch vãng lai • Đối với những dự án quan trọng Nhà nư¬ớc đảm bảo cân đối đủ ngoại tệ cho doanh nghiệp hoạt động • Doanh nghiệp đ¬ợc thế chấp tài sản tại các tổ chức tín dụng để vay vốn • Luật đất đai mới đã tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản với sự tham gia của ĐTNN 1 .2 Danh mục dự án đầu tư 1.2.1 Các dự án được khuyến khích đầu tư Nhà đầu t¬ư hết các lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó khuyến khích đầu t¬ư vào các dự án: • Công nghệ cao và công nghệ thông tin • Công nghiệp chế tạo • Vật liệu mới và năng lư¬ợng mới • Ngành công nghiệp phụ trợ • Đầu tư¬ phát triển giống cây trồng và giống vật nuôi mới • Nuôi trồng và chế biến nông, lâm hải sản • Xây dựng kết cấu • Y tế, giáo dục đào tạo 1.2.2 Các dự án bị hạn chế đầu tư - Dự án liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội - Dự án về tài chính, ngân hàng - Dự án tác động đến sức khoẻ cộng đồng - Dự án về lĩnh vực văn hoá thông tin, báo chí, xuất bản - Dự án về dịch vụ giải trí - Dự án về kinh doanh bất động sản - Dự án về khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái - Dự án về phát triển GD và ĐT 1.2.3 Các dự án bị cấm đầu tư - Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng - Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo dức, thuần phong mỹ tục VN - Các dự án gây tổn hại sức khoẻ nhân dân, làm huỷ hoại thiên nhiên, tài nguyên phá huỷ môi trường. - Các dự án sử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào VN; sx các loại hoá chất độc hạibị cấm theo điều ước quốc tế 2.1.2 Chính sách hỗ trợ và ưu đãi Đầu tư Ưu đãi về thuế : thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp…  Mức thuế suất 10%, 15%, 20%, và 28%, tuỳ theo lĩnh vực ngành nghề, mục tiêu hoạt động và địa bàn đầu t¬ư  Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: tối đa 4 năm và giảm 50% thuế CIT trong 9 năm tiếp theo  Các doanh nghiệp FDI được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định (thiết bị máy móc, ph¬ơng tiện vận tải chuyên dùng, vật t¬ xây dựng trong n¬ớc ch¬a sản xuất đ¬ợc).  Dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp: thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo.  Dự án sản xuất trong KCN : thuế suất 15% trong 12 năm, miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm liên tiếp theo. Dự án cung cấp dịch vụ trong KCN: thuế suất 20% trong vòng 10 năm, miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 6 năm tiếp theo.  Dự án Đầu tư vào KKT được hưởng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.  Dự án Đầu tư vào KKT có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng được hưởng thuế suất 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.  Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan với nước ngoài và với KCX, doanh nghiệp chế xuất không phải nộp thuế xuât khẩu, n

Tin mới nhất

Trang