Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 hương Mai Thứ hai, Tháng 2 6, 2017 - 18:59
2 hồ thanh thuyền Thứ tư, Tháng 2 22, 2017 - 14:24

So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận.

Ảnh của kimanh68
KIM ANH K45 KTQD(5,482 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 240
2
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 3 | Loại file: DOC
  • Câu 17: So sánh giá tr th ng d v i l i nhu n, t su t giá tr th ng d ư ư
    t su t l i nhu n. T c đ chu chuy n c a t b n nh h ng ư ưở
    nh th nào t i nhu c u v t b n, t su t giá tr th ng d kh iư ế ư ư
    l ng giá tr th ng d h ng năm?ượ ư
    Bài làm:
    1. Ta bi t r ng, nhà t b n b ra t b n bao g m t b n b t bi n c ế ư ư ư ế
    t b n kh bi n v đ s n xu t ra giá tr th ng d m. Nh ng các nhàư ế ư ư
    t b n đã đ a ra m t khái ni m m i chi phí s n xu t t b n chư ư ư
    nghĩa K- đó ph n giá tr l i giá c c a nh ng t li u s n xu t © ư
    giá c s c lao đ ng (v) đã tiêu dùng đ s n xu t ra hàng hoá cho
    nhà t b n, nghĩa là K = c + v.ư
    Khi c + v chuy n thành K nh v y thì s ti n nhà t b n thu đ c tr i ư ư ượ
    h n so v i chi phí s n xu t t b n ch nghĩa đ c g i l i nhu n P.ơ ư ượ
    Nh v y, l i lu n th c ch t giá tr th ng d đ c quan ni m là k tư ư ượ ế
    qu c a toàn b t b n ng tr c. Khi đó, giá tr hàng hoá G = c + v + ư ướ
    m bi n thành G = K + P.ế
    V b n ch t thì P chính m nh ng cái khác nhau ch , m hàm ý so ư
    sánh v i v còn P l i hàm ý so sánh v i K = c + v. P m th ng ườ
    không b ng nhau. P th cao h n ho c th p h n m, ph thu c vào ơ ơ
    giá c hàng hoá do quan h cung - c u quy đ nh. Nh ng n u xét trên ư ế
    ph m vi toàn XH, t ng l i nhu n luôn b ng t ng giá tr th ng d . ư
    2. Khi giá tr th ng d chuy n thành l i nhu n thì t su t giá tr th ng ư
    d cũng chuy n thành t su t l i nhu n.ư
  • T su t giá tr th ng d m' t l ph n trăm gi a s l ng giá tr ư ượ
    th ng d m v i t b n kh bi n v: m' = m/v . 100(%) ư ư ế
    T su t l i nhu n P' t l ph n trăm gi a t ng s giá tr th ng d ư
    toàn b t b n ng tr c: P' = m/(c + v) . 100(%). Trong th c t ư ướ ế
    ng i ta th ng tính P' b ng t l ph n trăm gi a l i nhuân thu đ cườ ườ ượ
    P v i t ng t b n ng tr c K: P' = P/K . 100(%). ư ướ
    Xét v l ng thì t su t l i nhu n P' luôn nh h n t su t giá tr ượ ơ
    th ng d m'. ư
    V ch t, t su t giá tr th ng d bi u hi n đúng m c đ bóc l t c a ư
    nhà t b n đ i v i lao đ ng còn t su t l i nhu n ch nói lên m cư
    doanh l i c a vi c đ u t t b n. P' ch cho nhà đ u t t b n bi t ư ư ư ư ế
    đ u t vào đâu là có l i. ư
    T su t l i nhu n ph thu c vào t su t th ng d : t su t th ng d ư ư
    tăng thì t su t l i nhu n tăng; t c đ chu chuy n t b n, c u t o h u ư
    c c a t b n và ti t ki m t b n b t bi n.ơ ư ế ư ế
    3. Chu chuy n t b n s tu n hoàn c a t b n đ c l p đi l p l i ư ư ượ
    đ nh kỳ, đ i m i không ng ng. T c đ chu chuy n t b n s vòng ư
    chu chuy n c a t b n trong m t năm. T c đ chu chuy n c a t b n ư ư
    nh h ng r t l n t i nhu c u v t b n, t su t giá tr th ng d ưở ư ư
    và kh i l ng giá tr th ng d . ượ ư
    Tăng t c đ chu chuy n c a t b n c đ nh làm tăng qu kh u hao tài ư
    s n c đ nh, l ng t b n s d ng tăng lên tránh đ c nh ng thi t ượ ư ượ
    hai do hao mòn h u hình hình gây ra. Tăng t c đ chu chuy n
    c a t b n l u đ ng s làm tăng l ng t b n l u đ ng đ c s ư ư ượ ư ư ượ
    d ng trong m t năm, nh đó, s ti t ki m đ c t b n ng tr c. ế ượ ư ướ
  • M t khác, do tăng t su t c a t b n kh bi n mà t su t giá tr th ng ư ế
    d trong năm s tăng lên.ư
    Tóm l i, tăng t c đ chu chuy n t b n kh bi n giúp cho các nhà t ư ế ư
    b n ti t ki m đ c t b n ng tr c, nâng cao t su t kh i l ng ế ượ ư ướ ượ
    giá tr th ng d trong năm. ư

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 24/08/2016 , 08:37

Mô tả tài liệu:

So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận.

So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận. Câu 17: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có ảnh hưởng như thế nào tới nhu cầu về tư bản, tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hằng năm? Bài làm: 1. Ta biết rằng, nhà tư bản bỏ ra tư bản bao gồm tư bản bất biến c và tư bản khả biến v để sản xuất ra giá trị thặng dư m. Nhưng các nhà tư bản đã đưa ra một khái niệm mới là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa K- đó là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất © và giá cả sức lao động (v) đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hoá cho nhà tư bản, nghĩa là K = c + v. Khi c + v chuyển thành K như vậy thì số tiền nhà tư bản thu được trội hơn so với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa được gọi là lợi nhuận P. Như vậy, lợi luận thực chất là giá trị thặng dư được quan niệm là kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước. Khi đó, giá trị hàng hoá G = c + v + m biến thành G = K + P. Về bản chất thì P chính là m nhưng cái khác nhau ở chỗ, m hàm ý so sánh với v còn P lại hàm ý so sánh nó với K = c + v. P và m thường không bằng nhau. P có thể cao hơn hoặc thấp hơn m, phụ thuộc vào giá cả hàng hoá do quan hệ cung - cầu quy định. Nhưng nếu xét trên phạm vi toàn XH, tổng lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư. 2. Khi giá trị thặng dư chuyển thành lợi nhuận thì tỷ suất giá trị thặng dư cũng chuyển thành tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất giá trị thặng dư m' là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư m với tư bản khả biến v: m' = m/v . 100(%) Tỷ suất lợi nhuận P' là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước: P' = m/(c + v) . 100(%). Trong thực tế người ta thường tính P' bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuân thu được P với tổng tư bản ứng trước K: P' = P/K . 100(%). Xét về lượng thì tỷ suất lợi nhuận P' luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư m'. Về chất, tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện đúng mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động còn tỷ suất lợi nhuận chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản. P' chỉ cho nhà đầu tư tư bản biết đầu tư vào đâu là có lợi. Tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào tỷ suất thặng dư: tỷ suất thặng dư tăng thì tỷ suất lợi nhuận tăng; tốc độ chu chuyển tư bản, cấu tạo hữu cơ của tư bản và tiết kiệm tư bản bất biến. 3. Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn của tư bản được lặp đi lặp lại định kỳ, đổi mới không ngừng. Tốc độ chu chuyển tư bản là số vòng chu chuyển của tư bản trong một năm. Tốc độ chu chuyển của tư bản có ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu về tư bản, tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định làm tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, lượng tư bản sử dụng tăng lên và tránh được những thiệt hai do hao mòn hữu hình và vô hình gây ra. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong một năm, nhờ đó, sẽ tiết kiệm được tư bản ứng trước. Mặt khác, do tăng tỷ suất của tư bản khả biến mà tỷ suất giá trị thặng dư trong năm sẽ tăng lên. Tóm lại, tăng tốc đọ chu chuyển tư bản khả biến giúp cho các nhà tư bản tiết kiệm được tư bản ứng trước, nâng cao tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư trong năm.

Tin mới nhất

Trang