Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 vũ trang Thứ năm, Tháng 5 26, 2016 - 20:53
2 Hoàng Sơn Thứ bảy, Tháng 7 22, 2017 - 11:46
3 Hoàng Sơn Thứ bảy, Tháng 7 22, 2017 - 11:46
4 Nguyen Nguyen Trang Chủ nhật, Tháng 9 30, 2018 - 18:08
5 Nguyen Nguyen Trang Chủ nhật, Tháng 9 30, 2018 - 18:08

Qui hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 15
5
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 89 | Loại file: DOC
  • L I M Đ U
    Khi nh c t i h th ng k ho ch hoá trong phát tri n các ế
    ngành kinh t qu c dân tr c đây chúng ta th ng b t g pế ướ ườ
    nhi u c m t : chi n l c phát tri n ngành, k ho ch phát tri n ế ượ ế
    ngành... r t ít khi th y các ngành l p qui ho ch phát tri n
    cho riêng ngành. S qui ho ch g n v i b trí s p x p ế
    nên phù h p h n v i h th ng k ho ch hoá phát tri n cho ơ ế
    các vùng, các khu đô th . Tuy nhiên đã có m t th c t đáng bu n ế
    x y ra v i các ngành kinh t qu c dân đ c bi t các ngành ế
    khai thác tài nguyên thiên nhiên đó vi c phát tri n m t các t
    phát các c s s n xu t không tuân theo b t c m t khuôn khơ
    nào, d n t i các ngành r t khó ki m soát và không th phát tri n
    theo đúng k ho ch đã đ t ra. Vi c này gây ra nh ng r c r iế
    trong qu n ngành y lãng phí m t mát l n , không đ t
    đ c hi u qu trong đ u t .ượ ư
    Do s m nh n th c đ c t m quan tr ng c a qui ho ch ượ
    trong quá trình phát tri n c bi t khi ngành than m t ngành
    công nghi p khai thác), ngành than đã r t chú tr ng đ u t cho ư
    công tác l p qui ho ch phát tri n ngành than Vi t Nam. M t
    m t s giúp ngành ki m soát đ c các c s s n xu t c a ượ ơ
    mình, m t khác s làm căn c đ ngành l p k ho ch khai thác ế
    c th , khai thác than đ t hi u qu cao, m t khác th ngăn
    ch n k p th i vi c khai thác than chui gây ô nhi m môi tr ng, ườ
    th t thoát tài nguyên và không an toàn.
    Hi n nay công tác l p qui ho ch phát tri n ngành than Vi t
    Nam do Công ty C ph n T v n Đ u t M Công nghi p ư ư
    ch u trách nhi m chính, s tham m u c a các c p b ngành ư
    khác liên quan.
    1
  • Trong th i gian th c t p t i phòng k ho ch c a Công ty ế
    C ph n T v n Đ u t M Công nghi p, em quy t đ nh ư ư ế
    ch n đ tài th c t p chuyên ngành là: Qui ho ch phát tri n
    ngành than Vi t Nam giai đo n 2006-2015.
    Em xin chân thành c m n các chú trong phòng k ơ ế
    ho ch c a công ty C ph n T v n Đ u t M và Công nghi p ư ư
    ti n Th Ng c Phùng, gi ng viên tr ng đ i h c Kinhế ườ
    t qu c dân đã h ng d n và giúp đ em hoàn thành đ tài th cế ướ
    t p này.
    Chương I: S CN THIT PHI LP QUI HOCH
    PHÁT TRIN NGÀNH THAN VIT NAM
    I. Tng quan v qui hoch ngành
    1. Khái nim v qui hoch
    Quá trình k ho ch hoá n u phân theo n i dung thì ế ế
    m t h th ng m i quan h ch t ch v i nhau c a các b
    ph n c u thành bao g m: chi n l c phát tri n, qui ho ch phát ế ượ
    tri n, k ho ch phát tri n các ch ng trình, d án phát tri n. ế ươ
    Trong đó, chi n l c phát tri n xác đ nh các m c tiêu đ nhế ượ
    h ng phát tri n kinh t h i mang tính ch t dài h n( 10năm,ướ ế
    15năm, 20 năm,...). Qui ho ch phát tri n là s th hi n t m nhìn
    b trí chi n l c v th i gian không gian lãnh th . K ế ượ ế
    ho ch phát tri n công c đi u hành qu n mô,
    đ c đ c tr ng b ng h th ng các ch tiêu đ nh l ng c thượ ư ượ
    v m c tiêu bi n pháp phát tri n trong t ng th i nh t
    đ nh. Ch ng trình d án phát tri n đ c xem công c ươ ượ
    tri n khai th c hi n các k ho ch phát tri n, nh m gi i quy t ế ế
    2
  • các v n đ mang tính ch t b c xúc c a n n kinh t trong th i ế
    kỳ k ho ch.ế
    Không th thi u đ c qui ho ch trong thuy t th c ế ượ ế
    ti n k ho ch hoá. V c b n th hi u qui ho ch phát tri n ế ơ
    s th hi n t m nhìn, s b trí chi n l c v th i gian ế ượ
    không gian lãnh th , xây d ng khung v t ch c không
    gian đ ch đ ng h ng t i m c tiêu, đ t hi u qu cao, phát ướ
    tri n b n v ng. Vai trò c a qui ho ch phát tri n chính s c
    th hoá chi n l c trong th c t v c m c tiêu các gi i ế ượ ế
    pháp. N u không qui ho ch s quáng, l n x n, đ vế
    trong phát tri n, qui ho ch đ đ nh h ng, d n d t, đi u ch nh ướ
    trong đó c hi u ch nh th tr ng. M t khác ch c năng c a ườ
    qui ho ch còn c u n i gi a chi n l c, k ho ch qu n ế ượ ế
    th c ti n chi n l c, cung c p các căc c khoa h c cho các c p ế ượ
    đ ch đ o n n kinh t thông qua các k ho ch, các ế ế
    ch ng trình d án đ u t , đ m b o cho n n kinh t phát tri nươ ư ế
    nhanh, b n v ng và có hi u qu .
    Qui ho ch phát tri n bao g m: Qui ho ch t ng th kinh t ế
    - xã h i, qui ho ch ngành và qui ho ch vùng lãnh th .
    Qui ho ch t ng th xác đ nh l a ch n m c tiêu cu i
    cùng, tìm nh ng gi i pháp đ th c hi n m c tiêu. Qui ho ch
    cũng nh chi n l c, xét cho cùng v n đ nh h ng. Tuy v y,ư ế ượ ướ
    m t trong nh ng khâu quan tr ng nh t c a qui ho ch lu n
    ch ng v tính t t y u, h p cho s phát tri n t ch c ế
    không gian kinh t - xã h i dài h n d a trên s b trí h p lý b nế
    v ng k t c u h t ng v t ch t kĩ thu t phù h p v i nh ng đi u ế
    ki n t nhiên, kinh t , xã h i và môi tr ng sinh thái. Trong xây ế ườ
    d ng qui ho ch ph i đi vào lu n ch ng m c c n thiêt t khâu
    3

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 26/05/2016 , 20:28

Mô tả tài liệu:

Qui hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Chương I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THAN VIỆT NAM I. Tổng quan về qui hoạch ngành 1. Khái niệm về qui hoạch Quá trình kế hoạch hoá nếu phân theo nội dung thì nó là một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau của các bộ phận cấu thành bao gồm: chiến lược phát triển, qui hoạch phát triển, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự án phát triển. Trong đó, chiến lược phát triển xác định các mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội mang tính chất dài hạn( 10năm, 15năm, 20 năm,...). Qui hoạch phát triển là sự thể hiện tầm nhìn và bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ. Kế hoạch phát triển là công cụ điều hành và quản lý vĩ mô, nó được đặc trưng bằng hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể về mục tiêu và biện pháp phát triển trong từng thời kì nhất định. Chương trình và dự án phát triển được xem là công cụ triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển, nhằm giải quyết các vấn đề mang tính chất bức xúc của nền kinh tế trong thời kỳ kế hoạch. Không thể thiếu được qui hoạch trong lý thuyết và thực tiễn kế hoạch hoá. Về cơ bản có thể hiểu qui hoạch phát triển là sự thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược vể thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững. Vai trò của qui hoạch phát triển chính là sự cụ thể hoá chiến lược trong thức tế về cả mục tiêu và các giải pháp. Nếu không có qui hoạch sẽ mù quáng, lộn xộn, đổ vỡ trong phát triển, qui hoạch để định hướng, dẫn dắt, điều chỉnh trong đó có cả hiệu chỉnh thị trường. Mặt khác chức năng của qui hoạch còn là cầu nối giữa chiến lược, kế hoạch và quản lý thực tiễn chiến lược, cung cấp các căc cứ khoa học cho các cấp để chỉ đạo vĩ mô nền kinh tế thông qua các kế hoạch, các chương trình dự án đầu tư, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và có hiệu quả. Qui hoạch phát triển bao gồm: Qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, qui hoạch ngành và qui hoạch vùng lãnh thổ. Qui hoạch tổng thể là xác định và lựa chọn mục tiêu cuối cùng, tìm những giải pháp để thực hiện mục tiêu. Qui hoạch cũng như chiến lược, xét cho cùng vẫn là định hướng. Tuy vậy, một trong những khâu quan trọng nhất của qui hoạch là luận chứng về tính tất yếu, hợp lý cho sự phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội dài hạn dựa trên sự bố trí hợp lý bền vững kết cấu hạ tầng vất chất kĩ thuật phù hợp với những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Trong xây dựng qui hoạch phải đi vào luận chứng ở mức cần thiêt từ khâu điều tra, phân tích đến tính toán chứng minh, so sánh các phương án, các giải pháp, xem xét moi yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng,... đi từ tổng quát đến cụ thể và ngược lại, cần chú ý sự phù hợp cả không gian lãnh thổ và thời gian cụ thể. Trên cơ sở khung qui hoạch tổng thể và chiến lược phát triển, các ngành sẽ xây dựng qui hoạch phát triển của ngành mình. Các tiềm năng phát triển sẽ được đánh giá chuẩn xác hơn và cụ thể hơn, đồng thời trên một mức độ nào đó sẽ lượng hoá các nguồn lực phát triển có thể khai thác từ các nguồn tiềm năng, thiết lập cơ cấu phát triển ngành, làm cơ sở xây dựng các chương trình, dự án chính sách thực hiện các mục tiêu của ngành. Như vậy, qui hoạch ngành là dự kiến phân bố các cơ sở sản xuất của ngành trong phạm vi lãnh thổ toàn quốc trên cơ sở dự báo nhu cầu về sản phẩm của ngành, điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của vùng để tạo ra một cơ cấu ngành hợp lý và hiệu quả. Về ý nghĩa, qui hoạch ngành sẽ là căn cứ để xây dựng qui hoạch vùng, là công cụ để quản lý( theo dõi, kiểm tra) ngành. Qui hoạch tổng thể vùng là những luận chứng khoa học về bố trí sản xuất phục vụ đời sống, sản xuất của dân cư trên phạm vi lãnh thổ của một vùng. Nó tổng hợp qui hoạch của các ngành, xác định mục tiêu phát triển của vùng dựa trên đánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng qui hoạch trong thời gian qua. Dựa trên kết quả nghiên cứu nhu cầu hàng hoá dịch vụ trong vùng và ngoài vùng có liên quan để bố trí không gian hợp lý và xây dựng giải pháp thực hiện. Qui hoạch vùng vừa phải đảm bảo các phương án tối ưu liên ngành và liên vùng trên cùng một địa bàn lãnh thổ, vừa phải phát huy tiềm năng và đặc thù của từng vùng để phát triển. 2. Nội dung qui hoạch ngành Trong thực tế nếu không có qui hoạch ngành sẽ phát triển tự phát dẫn tới sự không hiệu quả. Phải có qui hoạch mới bám sát được thị trường đảm bảo tổng cung bằng tổng cầu. Tuỳ đặc thù từng ngành mà trong mỗi phần có những nội dung cụ thể khác nhau. Tuy nhiên khung cơ bản của một bản qui hoạch cần tuân theo một số nội dung sau: 2.1. Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển Mục đích của việc đánh giá các điều kiện, yếu tố cho phát triển là chỉ ra những nhân tố cần thiết cho phát triển ngành; đánh giá khả năng tác động của các yếu tố đầu vào đến phát triển ngành; đánh giá vai trò trong hội nhập và tính cạnh tranh của ngành trong phát triển. Phải đảm bảo đánh giá các yếu tố, nguồn lực một cách đầy đủ, tránh việc mô tả chung chung, phải tập trung làm rõ các vấn đề sau: Phân tích sự tác động của các yếu tố, nguồn lực đến phát triển ngành hiện tại và trong tương lai ( tác động gì? và như thế nào? đến phát triển ngành); Mức độ cạnh tranh trong điều kiện hội nhập; Từ phân tích những yếu tố, nguồn lực phải thấy được các điều kiện để có thể khai thác phát huy chúng trong tương lai. Nội dung cụ thể cần đánh giá gồm: a)Xác định vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân Để xác định vị trí, vai trò của ngành trong nền kinh tế ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu: tỷ lệ đóng góp GDP ngành trong nền kinh tế qua các năm, tỷ lệ sử dụng vốn đầu tư của ngành trên tổng vốn đầu tư của toàn xã hội qua các năm, tỷ lệ thu hút lao động của ngành, tỷ lệ trang bị công nghệ hiện đại cho ngành... Dựa vào các chỉ tiêu này có thể đưa ra nhận định chung về tiềm năng và khả năng phát triển ngành ( nhanh, trung bình, yếu), xác định vai trò của ngành trong hệ thống kinh tế, vai trò thu hút lao động của ngành, khả năng hiện đại hoá công nghệ ( tiên tiến, trung bình, lạc hậu)... b) Đánh giá các nhân tố đầu vào cho phát triển ngành Những nhân tố đầu vào cho phát triển ngành gồm: điều kiện tự nhiên, nguyên liệu, cung cấp điện, nước, lao động. Cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với sự phát triển của ngành. Từ đó đưa ra được các kết luận cụ thể: Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến phát triển ngành (là thuận lợi hay khó khăn); khả năng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất ngành ( bao gồm cả nguyên liệu từ khoáng sản và nguyên liệu nông lâm ngư nghiệp) là dồi dào hay khan hiếm; đánh giá nguồn vốn đầu tư, lao động lành nghề cung cấp cho ngành là nhiều hay ít. c) Phân tích ảnh hưởng của bối cảnh thế giới đến phát triển ngành Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế đến sự phát triển của ngành phải quan tâm đến những vấn đề: Ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành; quan điểm của các chuyên gia kinh tế đánh giá chung về ngành;khảo sát các số liệu cơ bản theo các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động của ngành trên phạm vi thế giới và khu vực; xếp hạng mức độ cạnh tranh của sản phẩm. Từ đó rút ra được các nhận định cơ bản về tình hình phát triển của ngành trên thế giới (nhanh/ chậm), xu thế phát triển của ngành trên thế giới và khu vực( then chốt/ bình thường), tình hình cạnh tranh sản phẩm của ngành trên thế giới và trong nước tác động đến phát triển ngành trong tương lai là mạnh/ trung bình hay yếu. d) Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và hướng khai thác Tổng hợp các phân tích trên để đưa ra những kết luận chính: - Những thuận lợi, khó khăn của ngành ( cơ hội và thách thức). - Hướng khai thác trong tương lai ( phát triển hay không phát triển). 2.2. Đánh giá hiện trạng qui hoạch phát triển ngành Mục đích của việc phân tích, đánh giá hiện trạng qui hoạch phát triển ngành là: Đánh giá toàn bộ hiện trạng ngành theo các chỉ tiêu cơ bản như khai thác tài nguyên, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành, phân bố theo lãnh thổ, đầu tư, lao động, công nghệ...; Đưa ra kết luận về kết quả đạt được, những khó khăn gặp phải, những nguyên nhân chính và hướng giải quyết. Việc đánh giá hiện trạng ngành cần tránh mô tả chung chung về thành tích và hạn chế mà phải đảm bảo đạt được một số yêu cầu sau: - Đánh giá trình độ phát triển ngành trong tương quan với các ngành cũng như đối với cùng ngành trên thế giới. - Đánh giá bối cảnh chung và mức độ cạnh tranh của ngành, sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân. - Rút ra bài học (những qui luật phát triển) của ngành trong thời gian qua. Xác định những điểm cần phải phát huy hoặc cần phải khắc phục trong giai đoạn tới. - Đánh giá được sự phân bố ngành, cơ cấu ngành theo vùng lãnh thổ đưa ra nhận xét về sự hợp lý hay chưa. - Những kết luận rút ra từ phân tích, đánh giá hiện trạng qui hoạch phát triển phải là một trong những cơ sở để đề ra mục tiêu và phương hướng cần khắc

Tin mới nhất

Trang