Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Kết Nối Chủ nhật, Tháng 6 19, 2016 - 12:36
2 Kết Nối Chủ nhật, Tháng 6 19, 2016 - 12:36
3 Linh Trần Doãn Thứ năm, Tháng 10 26, 2017 - 09:19
4 Linh Trần Doãn Thứ năm, Tháng 10 26, 2017 - 09:19
5 thai binh Thứ tư, Tháng 10 3, 2018 - 08:16

Quản lý thư viện trường T36

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 19
5
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 80 | Loại file: DOC
  • L i c m n ơ
    Em xin bày t lòng bi t n sâu s c s chân tr ng chân ế ơ
    thành nh t đ i v i các Th y giáo, giáo Tr ng Đ i H c kinh ườ
    doanh công ngh N i, Khoa Công Ngh Thông Tin đã t n
    tình gi ng d y, giúp đ em trong su t quá trình em h c t p t i
    tr ng, đã đem đ n cho em nh ng ki n th c, nh ng kinh nghi mườ ế ế
    quý báu b ích, giúp em n n t ng v ng ch c đ ti p t c phát ế
    tri n s nghi p sau này.
    Em xin chân thành c m n Tr ng t36 CAND đã giúp đ ơ ườ
    cung c p cho em nh ng d li u trong quá trình th c hi n đ tài này.
    Em đ c bi t c m n Th y giáo Gs Tr n Anh B o -Khoa ơ
    Công Ngh Thông Tin Tr ng Đ i H c kinh doanh công ngh ườ
    Hà N i đã t n tình ch b o, h ng d n và giúp đ em trong su t quá ướ
    trình th c t p, nghiên c u và hoàn t t đ tài này.
    Tôi xin chân thành c m n s giúp c a b nđ ng nghi p v ơ
    nh ng ý ki n đóng góp quí báu trong quá trình th c hi n đ tài này. ế
    Hà n i 9/2006
    Sinh viên: Lê Tr ng Phongườ
  • L i nói đ u
    Công ngh thông tin m t trong các đ ng l c quan tr ng
    nh t c a s phát tri n..., ng d ng phát tri n Công ngh thông
    tin n c ta nh m góp ph n gi i phóng s c m nh v t ch t, trí tu ướ
    và tinh th n c a toàn dân t c ta...
    (Ch th 58- CT/TW c a B chính tr – 10/2000)
    Công ngh thông tin đã đang phát tri n m nh n c ta ướ
    trong nh ng năm qua s còn ti p t c thâm nh p, phát tri n sâu ế
    vào m i lĩnh v c c a đ i s ng kinh t , h i, khoa h c, gi i trí..., ế
    nó đã tr thành m t trong nh ng y u t quan tr ng c a s phát tri n ế
    kinh t xã h i.ế
    Trong công tác qu n lý, công ngh thông tin đã x đ c ượ
    nh ng kh i l ng công vi c kh ng l , h tr công tác qu n lý, đ m ượ
    b o s an toàn cho c s d li u, tính toán truy xu t thông tin ơ
    m t cách nhanh chóng, hi u qu v i đ chính xác cao... t o đ c s ượ
    tin c y cho công tác qu n lý.
    Qu n tr c s d li u( access) đang m t xu h ng kh ơ ướ
    năng phát tri n m nh m trong vi c ng d ng công ngh thông tin
    vào lĩnh v c qu n lý. Nh t Vi t Nam, khi trình đ tin h c hoá
    đang đ c nâng cao chú tr ng phát tri n h u h t các lĩnh v c.ượ ế
    Đó v a th hi n vai trò c a công ngh m i đ i v i đ i s ng h i
    đ ng th i cũng đáp ng nhu c u ngày càng tăng, ngày càng ph c t p
    c a m t n n kinh t đang phát tri n m nh m . ế

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 18/06/2016 , 15:43

Mô tả tài liệu:

Quản lý thư viện trường T36

CHƯƠNG I Giới thiệu chương trình Microsoft Access 2000. I. YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ: Cần một máy tính 486 có bộ nhớ 16 MRAM trở lên có cài đặt Microsoft Access 97 hoặc Microsoft Access 2000. II. MÔ HÌNH DỮ LIỆU CỦA MICROSOFT ACCESS. 1. Giới thiệu Microsoft Access: Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windown có sẳn các công cụ hữu hiện và tiện lợi để tự động sinh ra các chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý, thống kê v.v... với Microsoft Access người dùng không phải viết câu lệnh cụ thể mà chỉ cần tổ chức dữ liệu thiết kế các yêu cầu giải quyết của công việc. Công cụ mạnh mẽ của Microsoft Access cung cấp tương tác cơ sở dữ liệu như bảng truy vấn, khi thực hiện truy vấn sẽ tập hợp được kết quả truy vấn hiện lên màn hình. Phần mềm của Microsoft Access kết hợp với công cụ có sẳn làm cho chương trình mềm dẽo hơn và hoàn toàn có thể thiết kết, cài đặt các cơ sở dữ liệu cho bài toán, nó giúp các ứng dụng thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access là thành phần được sử dụng trong việc xử lý cơ sở dữ liệu quan hệ. Microsoft Access khá rõ ràng và dễ sử dụng trong việc xử lý dữ liệu kiểu này một cách hiệu quả. Lợi ích của cơ sở dữ liệu quan hệ chính là ở chỗ chúng ta cần lưu trữ các dữ liệu có liên quan đến nhau. Những thông tin bổ sung cần thiết sẽ được kiến tạo nhờ các tính chất liên kết giữa các bảng dữ liệu. Trong chương trình quản lý thư viện chúng ta quan tâm đến thông tin tổng hợp từ nhiều bảng khác nhau muốn được thông tin tổng hợp như vậy chúng ta cần xác định mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu, cách thiết lập mối quan hệ trong. Microsoft Access cung cấp cho người sử dụng một cách thuận lợi, nó cho phép kết nối các trường của hai bảng dữ liệu mà còn cho phép quy định khả năng toàn vẹn dữ liệu của Microsoft Access. Đó là khả năng tự động cập nhật hay xoá những thông tin có liên quan trong cơ sở dữ liệu. Nếu người dùng cập nhập thông tin mà vi phạm đến nguyên tắc toàn vẹn dữ liệu thì Microsoft Access sẻ tự động điều chỉnh để ràng buộc tính toàn vẹn dữ liệu không bị phá vỡ. 2. Giao diện của Microsoft Access : Cũng như tất cả các phần mềm chạy trên môi trường Windown, Microsoft Access cung cấp cho người sử dụng một môi trường đồ họa trực quan, giao diện đồ hoạ giúp người làm việc một cách rõ ràng và tạo một tâm lý thân thiện với người sử dụng do cách trình bày bố trí đẹp mắt dễ hiểu, công cụ thiết kế trong thư viện củ Microsoft Access cho phép làm việc thuận tiện. 3. Các thành phần của một cơ sở dữ liệu Microsoft Access: Microsoft Access cung cấp công cụ mạnh có thể giải quyết hầu hết các vấn đề về cơ sở dữ liệu nhờ công cụ có sẳn. Mỗi cơ sở dữ liệu Microsoft Access gồm 6 thành phần chính bao gồm: Bảng dữ liệu (Table), Bảng truy vấn (Queries), biểu mẫu (Forms), Báo biểu (Report), Marco và các đơn thể (Module). a. Bảng dữ liệu (Table): Các dữ liệu nguồn được lưu trữ trong bảng dữ liệu có quan hệ với nhau gọi là Bảng (Table), các bảng này phải được thiết lập quan hệ trước khi sử dụng những quan hệ giữa các bảng bao gồm ba loại quan hệ cơ bản. Dữ liệu của các bảng là dữ liệu thực tế từ các kho hồ sơ. Các bảng được thiết lập để lưu trữ đầy đủ thông tin cần thiết, đồng thời đảm bảo không dư thừa dữ liệu. việc hoàn thành các bảng dữ liệu là hoàn thành cơ bản việc thiết kế một cơ sở dữ liệu khi nhập liệu, vấn đề cần quan tâm chính là sự chính xác của chúng. Microsoft Access có khả năng giúp chúng ta qui định các hình thức biểu diễn dữ liệu và thông báo lỗi khi dữ liệu nhập không đúng qui định. Điều này được thực hiện khi thiết kế một bảng dữ liệu. Cấu trúc mỗi trường của một bảng gồm ba phần khi thiết kế và mỗi trường có thuộc tính riêng. Đó là các tên trường, kiểu dữ liệu của trường và phần mô tả dữ liệu. Các thành phần của một cơ sở dữ liệu Microsoft Access gồm; + Text : Kiểu chữ tối đa là 255 ký tự + Memo: kiểu văn bản + Number: kiểu số, có thể là một byte,integr,long integer, Single,double + Date/Time: kiểu ngày giờ + Curency: kiểu tiền tệ + Counter: biến đếm + Yes/no: đúng/sai + Ole: Nhúng và kết nối đối tượng. Một đối tượng dữ lệu của phần mềm khác cho phép lồng gắn hay liên kết vào Microsoft Access . * Tính chất của trường: + File size: kích thước của trường được tính bằng byte + Format: hiển thị kiểu số học và kiểu ngày theo dạng thức. + Input mask: qui định khung nhập liệu hiển thị các ký tự mà người sử dụng định sẵn trong khuôn mẫu giúp người sử dụng không phải đánh vào các ký tự khi nhập dữ liệu. + Decimal places: qui định nhập ký tự thập phân phần lẻ đối với vùng số học. + Caption: chú giải, qui định một chuỗi ký tự dùng làm nhãn của vùng dữ liệu, nhãn này sẽ hiện ra cùng với ô dữ liệu trong báo biểu và biểu mẫu. + Default value: giá trị mặc nhiên, qui định mặc nhiên để Microsoft Access tự động gán cho vùng khi người sử dụng thêm một mẩu tin mới vào bảng. + Validation rule: qui tắc kiểm hợp qui định giới hạn của dữ liệu. +Validation text: Văn bản kiểm hợp lệ, nội dung của hông báo khi người sử dụng nhập liệu không đúng giới hạn cho phép. + Required: nếu chọn Yes ( thì bắt buộc phải nhập vào dữ liệu). +Allow zerolength: Cho phép chiều dài rỗng, chọn yes nếu trường hợp cho phép giá trị Null đối với vùng kiểu text hoặc Memo + Indexed: Vùng chỉ mục. * Cách đặt khoá chính cho bảng Chọn trường được dùng làm khoá chính rồi chọn Edit – Set Primary Key. Ngoài cách tạo lập bảng một cách thủ công như trên thì Microsoft Access còn cung cấp công cụ Table Wizarrd giúp người sử dụng tạo một bảng dữ liệu heo sự hướng dẫn từng bước của công cụ này. Tuy nhiên mỗi chương trình có những yêu cầu riêng, nhất là tên trường của bảng, do vậy công cụ ít được sử dụng khi tạo lập các bảng. Tuy nhiên đối với báo biểu hay Biểu mẫu thì công cụ Wizarrd lại rất được dùng tới, nhưng thường thì thiết kế với Disgn View. b. Bảng truy vấn (Queries). * Giới thiệu chung về bảng truy vấn: Sức mạnh của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là khả năng truy vấn dữ liệu với điều kiện của người dùng một cách nhanh chóng. Về điều kiện Microsoft Access làm cho người sử dụng hài lòng với khả năng kết xuất dữ liệu từ một thành phần khác gọi là bảng truy vấn. Việc tạo một bảng truy vấn rất đơn giản và dể hiểu. Ta chỉ cho Access lấy dữ liệu từ đâu và lấy những gì, Microsoft Access sẽ dựa trên các mối quan hệ đã được thiết lập sẳn để rút ra các thông tin mà người sử dụng yêu cầu. Khi một bảng truy vấn được thực hiện xong, những dữ liệu thoả mãn yêu cầu của người sử dụng sẽ được tập hợp trong một bảng dữ liệu gọi là: Dynaset. Gọi chúng là những bảng dữ liệu động vì trên thực tế Dynaset chỉ được thực hiện khi ta thực hiện một bảng truy vấn (Run Queries). Những thông tin trong Dynaset thay đổi theo sự thay đổi của thông tin chứa trong bảng dữ liệu. Nhờ sử dụng các bảng truy vấn ta có thể lọc được những thông tin cần thiết từ các bảng dữ liệu nguồn. Microsoft Access cung cấp cho người sử dụng một số Queries có công dụng và hiệu quả như sau: + Bảng truy vấn lựa chọn: (select query) là bảng truy vấn được nhiều người dùng nhất. Hình thức của nó giống như một bảng dữ liệu. Dữ liệu của bảng truy vấn được lựa chọn từ nhiều bảng khác nhau của cơ sở dữ liệu, người sử dụng có thể tham khảo, phân tích dữ liệu cũng như điều chỉnh dữ liệu ngay trên bảng truy vấn hay sử dụng bảng truy vấn như là dữ liệu cơ sở cho một tác vụ khác. + Bảng truy vấn tham khảo chéo (Crosstab Query): Biểu diễn kết quả truy vấn theo dạng hàng, cột có tiêu đề giống như một bảng tính. Với bảng truy vấn này người sử dụng có thể tổng hợp một số lượng lớn dữ liệu trong bảng dưới dạng liệt kê dễ tham khảo hơn. + Bảng truy vấn hành động ( Action Query): Bảng truy vấn này giúp người sử dụng thực hiện những thay đổi với nhiều mẫu tin cùng một lúc họ cũng có thể sử dụng bảng truy vấn này để tạo một bảng mới, xoá những mẫu tin trong một bảng dữ liệu, sửa đổi hay thêm mới những mẫu tin trong một bảng dữ liệu. + Bảng truy vấn hợp nhất (Union Query): Bảng truy vấn này kết hợp những vùng tương ứng của hai hay nhiều bảng. + Bảng truy vấn chuyển nhượng (Pacsthrough Query) : Gửi những lệnh tới một cơ sở dữ liệu SQL. + Truy vấn khai báo số liệu (Data-Definition Queries): Dùng để tạo, thay đổi hoặc xoá những bảng dữ liệu trong một sơ s

Tin mới nhất

Trang