Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Kết Nối Thứ năm, Tháng 5 12, 2016 - 19:14

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 2
1
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 18 | Loại file: DOC
  • I. L I GI I THI U
    T năm 1975, khi c n c đ c l p. Cách m ng dân t c dân ướ
    ch hoàn thành trên ph m vi c n c thì c n c cùng ti n hành ướ ướ ế
    cách m ng xã h i ch nghĩa xã h i. Đ ng ta đã ch tr ng gi v ng ươ
    quan đi m cũng nh con đ ng ch t ch H Chí Minh đã l a ư ườ
    ch n là ti n lên ch nghĩa xã h i, quy t tâm đ a đ t n c tr thành ế ế ư ướ
    m t n c giàu m nh v kinh t , n đ nh v kinh t chính tr , xã h i ướ ế ế
    công b ng văn minh. Đ đ t đ c nh v y, Đ ng ta đã ch tr ng ượ ư ủ ươ
    ph i u tiên phát tri n kinh t và coi đóv n đ s ng còn và m t ư ế
    trong s đó xây d ng kinh t th tr ng đ nh h ng h i ch ế ườ ướ
    nghĩa.
    Trên th c t v n đ nhà n c th tr ng m i quan tâm ế ướ ườ
    hàng đ u c a nhi u nhà kinh t trong nhi u th p k qua. Do đó ế
    n c ta cũng nh các n c khác trên th gi i mu n tìm tòi ướ ư ướ ế
    hình qu n kinh t thích h p hi u qu h n. Trong báo ế ơ
    cáo chính tr c a Ban ch p hành Trung ng khoá VIII trình đ i h i ươ
    IX c a Đ ng ta đ c p : Nhà n c qu n kinh t b ng pháp ướ ế
    lu t, chi n l c, qui ho ch, k ho ch, chính sách nh m phát huy ế ượ ế
    m t tích c c, h n ch m t tiêu c c c a n n kinh t th tr ng, b o ế ế ườ
    v l i ích c a nhân dân lao đ ng” .
    Chính v y xây d ng n n kinh t th tr ng đ nh h ng ế ườ ướ
    h i ch nghĩa m t y u t t t y u c b n c a quá trình đ i ế ế ơ
    m i qu n kinh t n c ta, nh đ ng l i đúng đ n kinh ế ướ ườ
    t n c ta đã thoát kh i nh ng kh ng ho ng đ t t c đ tăngế ướ
    tr ng nhanh, đ i s ng nhân dân đ c c i thiên đáng k , chính trưở ượ
    h i n đ nh, qu c phòng an ninh qu c gia đ c gi v ng. ượ
    N c ta t m t n oc nên kinh t quan liêu, bao c p đã t ngướ ế
    b c chuy n sang n n kinh t th tr ng đ nh h ng h i chướ ế ườ ướ
    nghĩa d a trên quy lu t giá tr và tín hi u cung c u c a th tr ng ườ .
  • II/ NGHIÊN C U C S LU N V N N KINH T Đ NH Ơ
    H NG XÃ H I CH NGHĨA N C TA: ƯỚ ƯỚ
    1) Khái ni m v n n kinh t th tr ng: ế ườ
    Theo quan đi m c a Samuelson trích trong kinh t h c thì: ế
    M t n n kinh t th tr ng m t c ch tinh vi đ ph i h p m t ế ườ ơ ế
    cách không t giác nhân dân doanh nghi p thông qua h th ng
    giá c th tr ng. m t ph ng ti n giao thông đ t p h p ườ ươ
    tri th c và hành đ ng c a hàng tri u cá nhân khác nhau, không có b
    não trung tâm v n gi i đ c bài toán máy tính l n nh t hi n ượ
    nay cũng không th gi i n i. Không ai thi t k ra nó. t xu t ế ế
    hi n và nó đang thay đ i cũng nh xã h i loài ng i.” ư ườ
    Theo quan đi m c a đ ng ta, m t n n kinh t trong đó ế
    nh ng v n đ c b n c a nó do th tr ng quy t đ nh đ c xem là ơ ườ ế ượ
    n n kinh t th tr ng. Nói cách khác n n kinh t th tr ng chính ế ườ ế ườ
    n n kinh t hàng hoá ch u s đi u khi n c a c ch th tr ng. ế ơ ế ườ
    N n kinh t này khác v i n n t p trung ch th xác đ nh các v n ế
    đ c b n c a n n kinh t n n kinh t t p trung ch th y ơ ế ế
    nhà n c thông qua các m nh l nh hành chính. Chính s khácướ
    bi t này t o ra s c m nh và là đ ng l c cho n n kinh t phát tri n. ế
  • T i Vi t Nam k t Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th VI,
    chúng ta đã xác đ nh xây d ng n n kinh t th tr ng nh ng theo ế ườ ư
    đ nh h ng h i ch nghĩa. T c s can thi p c a nhà n c ướ ướ
    vào n n kinh t nh ng không ph i can thi p vào n n kinh t theo ế ư ế
    ki u m nh l nh hành chính can thi p thông qua các chính sách
    kinh t mô nh m n đ nh n n kinh t t o đi u ki n cho m iế ế
    thành ph n kinh t tham gia vào s n xu t kinh doanh. S can ế
    thi p này đ c xem c n thi t nh m thi t l p khuôn kh pháp ượ ế ế
    lu t phù h p, s a ch a nh ng khuy t t t c a th tr ng, đ m b o ế ườ
    s công b ng h i n đ nh n n kinh t ( Kinh t h c ế ế
    Samuelson). Đây thuy t n n kinh t h n h p đã đ cế ế ượ
    Samuelson đ a ra/ Theo ôngphát tri n kinh t ph i d a trên hai bànư ế
    taylà c ch th tr ng nhà n c: “đi u hành m t n n kinhơ ế ườ ướ
    t không c chính ph l n th tr ng thì cũng nh đ nh v b ngế ườ ư
    m t bàn tay”. Tuy nhiên trong hoàn c nh n c ta thì s can thi p ướ
    c a nhà n c còn đóng vai trò gi cho n n kinh t đi theo đúng đ nh ướ ế
    h ng xã h i ch nghĩa. ướ
    2) S c n thi t t n t i kinh t th tr ng: ế ế ườ
    Vi t Nam đang t n t i đ các đi u ki n c n thi tc s t n ế ơ
    t i c a n n kinh t hàng hoá. Phân công lao đ ng đang phát tri n c ế
    v chi u r ng l n chi u sâu. nhi u ngành ngh m i đã ra đ i,
    đ c bi t nh ng ngành công nghi p hàm l ng k thu t k t ượ ế
    tinh trong s n ph m cao nh đi n t , tin h c… Bên c nh đó các ư
    làng ngh c truy n cũng đang phát tri n m nh m . Các s n ph m
    c a ngành đang t ng b c kh ng đ nh th ng hi u trên th tr ng ướ ươ ị ườ
    trong n cqu c t . Đây chính là nh ng th m nh c aVi t Namướ ế ế
    trong quá trình h i nh p kinh t th gi i.S phát tri n này đã kéo ế ế
    theo s phát tri n nhanh chóng c a l c l ng s n xu t. ượ
    K t sau Đ i h i Đ ng toàn qu c l n VI. Vi t Nam đã chính
    th c th a nh n s t n t i c a các thành ph n kinh t ngoài qu c ế
    doanh. Nh đó các thành ph n kinh t này đã nh ng đi u ki n ế
    c n thi t đ phát tri n. T đó xu t hi n s khác bi t gi a các hình ế
    th c s h u v t li u s n xu t s n ph m lao đ ng. Đây chính ư
    đi u ki n đ đ n n kinh t hành hoá c s ra đ i. Khác bi t ế ơ
    v s h u v t li u s n xu t s n ph m lao đ ng đã t o ra ư

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 12/05/2016 , 18:24

Mô tả tài liệu:

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA

I. LỜI GIỚI THIỆU Từ năm 1975, khi cả nước độc lập. Cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành trên phạm vi cả nước thì cả nước cùng tiến hành cách mạng xã hội chủnghĩa xã hội. Đảng ta đã chủ trương giữ vững quan điểm cũng như con đường mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn là tiến lên chủ nghĩa xã hội, quyết tâm đưa đất nước trở thành một nước giàu mạnh về kinh tế, ổn định về kinh tếchính trị, xã hội công bằng văn minh. Để đạt được như vậy, Đảng ta đã chủtrương phải ưu tiên phát triển kinh tế và coi đó là vấn đề sống còn và một trong số đó là xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trên thực tế vấn đề nhà nước và thị trường là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà kinh tế trong nhiều thập kỷ qua. Do đó mà ở nước ta cũng nhưcác nước khác trên thế giới muốn tìm tòi mô hình quản lý kinh tế vĩ mô thích hợp và hiệu quả hơn. Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương khoá VIII trình đại hội IX của Đảng ta có đề cập : “ Nhà nước quản lý kinh tếbằng pháp luật, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chính sách nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động”. Chính vì vậy mà xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa là một yếu tố tất yếu cơ bản của quá trình đổi mới quản lý kinh tế ởnước ta, và nhờ có đường lối đúng đắn kinh tế nước ta đã thoát khỏi những khủng hoảng đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiên đáng kể, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh quốc gia được giữvững. Nước ta từ một nứoc có nên kinh tế quan liêu, bao cấp đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên quy luật giá trị và tín hiệu cung cầu của thị trường. II/ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀNỀN KINH TẾ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA: 1) Khái niệm về nền kinh tế thị trường: Theo quan điểm của Samuelson trích trong kinh tế học thì: “ Một nền kinh tế thị trường là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách không tự giác nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và thị trường. Nó là một phương tiện giao thông để tập hợp tri thức và hành động của hàng triệu cá nhân khác nhau, không có bộ não trung tâm nó vẫn giải được bài toán mà máy tính lớn nhất hiện nay cũng không thể giải nổi. Không ai thiết kế ra nó. Nó tựxuất hiện và nó đang thay đổi cũng như xã hội loài người.” Theo quan điểm của đảng ta, một nền kinh tế mà trong đó những vấn đềcơ bản của nó do thị trường quyết định được xem là nền kinh tế thị trường. Nói cách khác nền kinh tế thị trường chính là nền kinh tế hàng hoá chịu sựđiều khiển của cơ chế thị trường. Nền kinh tế này khác với nền tập trung ởchủ thể xác định các vấn đề cơ bản của nền kinh tế mà nền kinh tế tập trung chủ thể này là nhà nước thông qua các mệnh lệnh hành chính. Chính sự khác biệt này tạo ra sức mạnh và là động lực cho nền kinh tế phát triển. Tại Việt Nam kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chúng ta đã xác định xây dựng nền kinh tế thị trường nhưng theo định hướng xã hội chủnghĩa. Tức là có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế nhưng không phải can thiệp vào nền kinh tế theo kiểu mệnh lệnh hành chính mà can thiệp thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định nền kinh tế và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và kinh doanh. Sự can thiệp này được xem là cần thiết nhằm thiết lập khuôn khổ pháp luật phù hợp, sữa chữa những khuyết tật của thị trường, đảm bảo sự công bằng xã hội và ổn định nền kinh tế vĩ mô ( Kinh tế học – Samuelson). Đây là lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp đã được Samuelson đưa ra/ Theo ôngphát triển kinh tế phải dựa trên hai bàn taylà cơ chế thị trường và nhà nước: “điều hành một nền kinh tếkhông có cả chính phủ lẫn thị trường thì cũng như định vỗ bằng một bàn tay”. Tuy nhiên trong hoàn cảnh nước ta thì sự can thiệp của nhà nước còn đóng vai trò giữ cho nền kinh tế đi theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. 2) Sự cần thiết tồn tại kinh tế thị trường: Việt Nam đang tồn tại đủ các điều kiện cần thiết là cơ sở tồn tại của nền kinh tế hàng hoá. Phân công lao động đang phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. nhiều ngành nghề mới đã ra đời, đặc biệt là những ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm cao như điện tử, tin học… Bên cạnh đó các làng nghề cổ truyền cũng đang phát triển mạnh mẽ. Các sản phẩm của ngành đang từng bước khẳng định thương hiệu trên thịtrường trong nước và quốc tế. Đây chính là những thế mạnh củaViệt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.Sự phát triển này đã kéo theo sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất. Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần VI. Việt Nam đã chính thức thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Nhờ đó các thành phần kinh tế này đã có những điều kiện cần thiết để phát triển. Từ đó xuất hiện sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Đây chính là điều kiện đủ để nền kinh tế hành hoá có cơ sở ra đời. Khác biệt về sở hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động đã tạo ra động lực to lớn để thúc đẩy kinh tế phát triển mặc dù mặt trái của nó là sựphân hoá về giàu và nghèo. Sau một thời gian dài duy trì cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đến lúc chúng ta cần một sự chuyển đổi để phát triển kinh tế. Cơ chế thịtrường với những ưu thế không thể chối cãi là một sự lựa chọn hợp lý và cần thiết. Cơ chế quản lý cũ cồng kềnh, kém năng lực đã không còn phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế. Những căn bệnh đặc trưng của cơ chế cũ như bảo thủ, trì trệ, kém năng lực hình thành nên bộ máy quản lý thiếu chuyên môn nghiệp vụ nhưng lại có thái độ quan liêu, cửa quyền cần phải được thay đổi. Thực tế cho thấy trải qua gần hai mươi năm đổi mới gây dựng nhưng chúng ta vẫn phải thực hiện các cuộc chỉnh đốn Đảng, cải cách bộ máy hành chính chứng tỏ những quan niệm cũ sai lầm đã ăn sâu bám rễ như thế nào. Việc xoá bỏ hoàn toàn không dễ dàng, không thể hoàn thành trong một sớm một chiều nhưng đó là việc cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển. Cùng với cơ chế cũ cũng là sự bất cập khi nhà nước can thiệp quá sâu vào sản xuất kinh doanh, điều hành không tuân theo các qui luật kinh tế mà theo cảm tính dẫn đến sự thất bại trong thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra. Chuyển sang cơ chế mới sẽ tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển theo đúng những qui luật kinh tế khách quan. Thực tiễn những năm đổi mới chỉ ra rằng việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn. Nhờ mô hình kinh tế đó chúng ta đã bước đầu khai thác được tiềm năng trong nước đi đôi với thu hút vốn và kỹ thuật nước ngoài, giải phóng được năng lực sản xuất trong xã hội, phát triển lực lượng sản xuất, góp phần quyết định bảo đảm nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm trong những năm 2000 là 7%. Trong đó nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực đưa Việt Nam trở thành nước thứ ba trên thế giới về xuất khẩu lương thực. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 13,5%. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹthuật và xã hội được tăng cường. Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao tích luỹ xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai. 3) Bản chất kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có một sốđiểm như sau: -Thứ nhất , quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thịtrường đồng thời cũng là quá trình thực hiện nền kinh tế mở, nhằm hoà nhập với thị trường thế giới. -Thứ hai, bản chất của quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình chuyển nền kinh tế còn mang nặng tính chất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá tiến tới nền kinh tế thị trường và qua trình chuyển cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã khẳng định nền kinh tế hàng hoá đã làm cho thị trường dân tộcgắn bó và hoà nhập với thị trường thế giới, Chính giao lưu hàng hoá đã làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng khỏi phạm vi quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng. Trong quan hệ quốc tế chúng ta có nhiều đổi mới quan trọng. Chúng ta đã chuyển quan hệ quốc tế từ đơn phương sang đa phương, quan hệ với tất cảcác nước không phân biệt chế độ chính trị, theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi và không can hệ vào chuyện nội bộ của nhau. 4) Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta: Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân lao động và tất cả các thành viên trong xã hội. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối. Về sở hữu sẽ phát triển theo hướng còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, nhiều thành phần kinh tếkhác nhau trong đó kinh tế nhà nước giữvai trò chủ đạo. Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân và thực hiện công bằng xã hội nên phải từng bước xác lập và phát triển chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu một cách vững chắc, tránh nóng vội xây dựng ồ ạt mà không tính đến hiệu quả như trước đây. Về quản lý trong kinh tế thị trường địng hướng xã hội chủ nghĩa phải có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽquản lý nền kinh tế bằng pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách đồng thời sử dụng cơ chế thị trường, các hình thức kinh tế và phương thức quản lý kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy tính tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, khuyết tật của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích nhân dân lao động và toàn thể quần chúng nhân dân. Về phân phối kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Cơ chế phân phối này vừa tạo động lực kí

Tin mới nhất

Trang