Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 nguyen thanh doan Chủ nhật, Tháng 8 23, 2015 - 03:35
2 chu anh Thứ tư, Tháng 7 13, 2016 - 09:50
3 chu anh Thứ tư, Tháng 7 13, 2016 - 09:50
4 chu anh Thứ tư, Tháng 7 13, 2016 - 09:50

GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH AN GIANG

Ảnh của kimanh68
KIM ANH K45 KTQD(5,482 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 7
4
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 7 | Loại file: DOC
  • GI I PHÁP N Đ NH TH TR NG PHÂN BÓN VÀ THU C B O V ƯỜ
    TH C V T T NH AN GIANG
    TS. Mai Th Ánh Tuy t ế
    PGĐ. S KH&CN - UV. U ban Kinh t Qu c h i ế
    Phân bón và thu c BVTV là m t trong nh ng lo i v t t thi t y u tác đ ng tr c ư ế ế
    ti p đ n hi u qu trong s n xu t nông nghi p. Vào th i đi m chính v giá cế ế
    phân bón luôn b bi n đ ng, không ch nh h ng l n đ n s xáo tr n c a th ế ưở ế
    tr ng chung còn tác đ ng b t l i đ n ng i nông dân. v y, đòi h iườ ế ườ
    c n ph i nh ng gi i pháp đ ng b đ qu n ki m soát tình hình, ki m
    ch hi u qu nh ng c n bi n đ ng v giá c , cung - c u, n đ nh mô, đápế ơ ế
    ng các nhu c u c a ng i s n xu t. ư
    Trong ph m vi bài tham lu n v i ph ng pháp thu th p s li u thông tin c n ươ
    thi t, v n d ngthuy t v marketing t ng h p MIX(4P) đ phân tích đánh giáế ế
    và đ xu t gi i pháp, t đó xin trình bày m t s v n đ nh sau: ư
    (1) P1 - Product (S n ph m): Phân bón và thu c BVTV (VTNN)
    a/ Đ i v i tình hình c n c: ướ
    - Phân bón:
    m t qu c gia nông nghi p, Vi t Nam tiêu th m t l ng phân bón không ượ
    nh hàng năm, kim ng ch nh p kh u phân bón t năm 2001 đ n nay v n ế
    chi u h ng tăng. Theo c tính c a T ng Công ty Hoá ch t Vi t Nam, nhu ướ ướ
    c u phân bón các lo i c a c n c năm 2009 là 7,8 tri u t n, trong đó, 1,7 tri u ướ
    t n phân đ m urê; 1,85 tri u t n phân NPK; DAP 0,7 tri u t n; 1,6 tri u t n
    phân lân trong n c s n xu t và m t s ch ng lo i phân khác (SA, Kali...).ướ
    Tuy nhiên, th tr ng phân bón Vi t Nam hi n nay v n ph thu c ch y u vào ườ ế
    nh p kh u. Công nghi p s n xu t phân bón n i đ a Vi t Nam m i ch đáp ng
    đ c kho ng 50-60% c u v urê, 100% phân lân nung ch yNPK t lân nungượ
    ch y. Các lo i phân khác nh SA, Kali...hi n nay đang ph i nh p kh u 100%. ư
    Đ c bi t, th tr ng nh p kh u ch y u c a Vi t Nam Trung Qu c, chi m ườ ế ế
    t i trên 30% t ng kim ng ch nh p kh u.
    Ngu n: AGROINFO
    Các DN phân bón ch a h p tác v i nhau nên không t o đ c s c m nh chungư ượ
    đ đ i phó v i các đ i tác n c ngoài. ướ
    Hi n th tr ng phân bón Vi t Nam ch a chi n l c phát tri n i h n, các ườ ư ế ượ
    văn b n qu n lý đi u hành còn mang tính s v . Ch a có lu t phân bón và chi n ư ế
    l c dài h n cho ngành phân bón Vi t Nam đ t o hành lang pháp đi uượ
    hành mang t m chi n l c đ phát tri n b n v ng ngành nông nghi p ế ượ
    Vi t Nam. Xem xét m t cách h th ng các văn b n đi u hành qu n lý th tr ng ườ
  • phân bón c a các đ n v liên quan nh B Nông Nghi p, B Tài Chính, b Công ơ ư
    Th ng... t tr c t i nay, Vi t Nam ch a chính sách, chi n l c dài h nươ ướ ư ế ượ
    đ i v i ngành phân bón. Theo c s d li u lu t c a AGROINFO v ngành ơ
    phân bón k t năm 1999 t i nay kho ng 60 văn b n đi u ch nh ngành phân
    bón, trong đókho ng 29 công văn, 25 quy t đ nh 6 thông t , t t c đ u ế ư
    các văn b n d i lu t có hi u l c th p và liên t c b thay th . ướ ế
    - Thu c BVTV:
    Ngành s n xu t thu c BVTV trong n c có t c đ tăng tr ng kho ng 5%/năm ướ ưở
    v s n l ng trong giai đo n 2001-2008. Trong nh ng năm g n đây, t c đ tăngề ả ượ
    tr ng v s n l ng c a ngành thu c BVTV ch đ t kho ng 0,87%/năm.ưở ượ
    Nguyên nhân gi i thích cho vi c s n l ng thu c BVTV tăng tr ng ch m ượ ưở
    trong nh ng năm g n đây do vi c s d ng thu c BVTV ph thu c r t nhi u
    vào di n tích đ t nông nghi p, di n tích đ t nông nghi p không tăng lên, đ c
    bi t trong nh ng năm g n đây đã đ a ti n b k thu t ng d ng vào s n ư ế ậ ứ
    xu t nh 3 gi m 3 tăng, 1 ph i 5 gi m, s d ng gi ng kháng b nh…nên đã ư
    gi m s d ng thu c BVTV. Nhu c u v thu c BVTV c a c n c hi n kho ng ư
    50.000 t n/năm, t ng đ ng v i giá tr kho ng 500 tri u USD, trong đó bao ươ ươ
    g m 3 lo i chính thu c tr sâu côn trùng; thu c di t n m; thu c di t c .
    C c u nhu c u tiêu dùng thu c BVTV trong các năm qua đ c duy trì khá nơ ượ
    đ nh, trong đó t l thu c tr sâu côn trùng chi m kho ng 60% v giá tr . ỷ ệ ế
    Ngu n cung chính cho th tr ng thu c BVTV trong n c hi n nay ch y u ườ ướ ế
    t nh p kh u. Do ngành s n xu t các lo i hoá ch t t ng h p dùng cho b o v
    th c v t trong n c ch a phát tri n nên các doanh nghi p trong ngành s n xu t ướ ư
    thu c BVTV Vi t Nam v n ph i nh p kh u khá nhi u nguyên li u.
    Theo C c B o v th c v t, th tr ng kinh doanh thu c b o v t i Vi t Nam ườ
    hi n kho ng 150 doanh nghi p (Riêng t nh An Giang 01 DN Công ty
    BVTV An Giang), 70 x ng gia công. Các doanh nghi p kinh doanh thu cưở
    BVTV đang ph i c nh tranh gay g t v i các lo i thu c BVTV nh p kh u t
    Trung Qu c.
    b/ Đ i v i tình hình t nh An Giang:
    T nh An Giang v th tr ng phân bón và thu c BVTV có 10 công ty kinh doanh ườ
    đ u m i thu c BVTV 11 DN đ u m i kinh doanh phân bón. Đa s các DN
    bán c 2 m t hàng phân bón thu c BVTV. M t đ c a hàng, đ i kinh
    doanh còn m ng ch a đáp ng nhu c u, phân b ch a đ u nên ch a phát huy ư ư ư
    t t hi u qu . Phân b t p trung khu dân c , g n kênh r ch v y r t nguy ư
    hi m đ n v n đ an toàn môi tr ng c a ng i dân. Ph ng th c mua bán ế ườ ườ ươ
    phân bón thu c BVTV t các công ty đ n các c a hàng ch y u mua đ t ế ế
    bán đo n. Do đó, giá c luôn bi n đ ng l n, không đ ng nh t v ch t l ng ế ượ
    giá c các n i bán làm nh h ng đ n s n xu t thu nh p ng i nông dân, ơ ưở ế ườ
    nh t là th i đi m vào v mùa.
  • Di n tích xu ng gi ng s n xu t c a t nh An Giang năm 2010 618 ha, nhu c u
    phân bón 247 ngàn t n các lo i 550 ngàn kg a.i các lo i (Ngu n: S
    NN&PTNT).
    (2) P2 - Place: Phân ph i
    T i An Giang, m t đ các c a hàng, đ i phân ph i phân bón thu c BVTV
    v i s l ng 1.006 c a hàng, đ i lý, đa s cùng m t n i kinh doanh c hai ượ ơ
    m t hàng phân bón thu c BVTV. Phân b các c a hàng ch a h p lý, không ư
    đ ng đ u, t p trung ch y u trong ho c g n khu dân c , nh h ng môi tr ng ế ư ưở ườ
    đ c bi t khi có s c cháy n gây tác h i r t nguy hi m.
    V h th ng phân ph i đang b c l 4 đi m y u: h t ng; nhân l c; v n ế ạ ầ
    liên k t, ph i h p y u.ế ế
    H th ng phân ph i h u nh không qu n khâu bán buôn, phân ph i b đ t ư
    đo n, d n đ n tình tr ng đ u c , đ y giá hàng hóa. Đi u này làm cho giá phân ế ơ
    bón trên th tr ng ngày càng tăng và kém ch t l ng. ườ ượ
    (3) P3 - Price: Giá c
    Nhi u lo i v t t nông nghi p khi t i tay nông dân đã b đ y giá lên h n 30- ư ơ
    40% so v i giá nhà máy. m t trong nh ng nguyên nhân khi n giá tăng v t ế
    do h th ng phân ph i còn nhi u b t c p thông qua nhi u trung gian v i
    nh ng kho n chi hoa h ng m c cao c a các công ty phân ph i cho h th ng
    các đ i lý. Các đ i kinh doanh phân bón t i An Giang, do nhu c u tiêu th
    tăng, nh t khi b c vào v ss n xu t, giá các lo i phân bón đ u tăng. Hi n ướ
    giá nhi u lo i phân bón nh : Urea, DAP, NPK, Kali... đã tăng 20.000 - ư
    40.00đ/bao.
    Ngu n: AGROINFO
    Bên c nh, c quan ch c năng đã phát hi n nhi u v làm VTNN gi th ng ơ ươ
    hi u, ch t l ng r t kém, hàm l ng không đ t nh trên baoghi đ n 60% và ượ ượ ư ế
    hi n t ng không nêm y t giá ph bi n. ượ ế ế Tuy nhiên, ngoài vi c đ c h ng ượ ư
    hoa h ng r t cao, hi n nhi u ch c a hàng v t t nông nghi p còn tính m c lãi ư
    ít nh t 2%/tháng khi bán thi u hàng cho nông dân. Ngoài ra, nông dân còn b ế
    thi t do mua v t t làm nhi u l n và dù các đ t l y hàng cách đ t đ u tiên m t, ư
    hai hay g n ba tháng thì các ch c a hàng v n c ng d n h t giá tr c a hàng ế
    l i và tính ti n l i ngay th i đi m l y hàng đ u tiên.
    (4) P4 - Promotion: Xúc ti nế
    Ho t đ ng xúc ti n c a các Công ty đ c quan tâm đ u t , duy trì th ng ế ượ ư ườ
    xuyên hi u qu v i các công c xúc ti n bán hàng nhân, qu ng cáo, ế
    xúc ti n bán hàng, quan h công chúng v i nhi u hình th c phong phú, đ c bi tế
    Công ty BVTV An Giang cung c p gi i pháp tr n gói, liên k t áp d ng k ế
    thu t, cung c p thông tin kh i d y sáng t o nông dân thông qua giao l u trao ơ ư
    đ i kinh nghi m s n xu t...Tuy nhiên, ho t đ ng xúc ti n phân bón c a các DN ế

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 15/05/2015 , 22:15

Mô tả tài liệu:

GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH AN GIANG

GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH AN GIANG TS. Mai Thị Ánh Tuyết PGĐ. Sở KH&CN - UV. Uỷ ban Kinh tế Quốc hội Phân bón và thuốc BVTV là một trong những loại vật tư thiết yếu tác động trực tiếp đến hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Vào thời điểm chính vụ giá cả phân bón luôn bị biến động, không chỉ ảnh hưởng lớn đến sự xáo trộn của thị trường chung mà còn có tác động bất lợi đến người nông dân. Vì vậy, đòi hỏi cần phải có những giải pháp đồng bộ để quản lý và kiểm soát tình hình, kiềm chế hiệu quả những cơn biến động về giá cả, cung - cầu, ổn định vĩ mô, đáp ứng các nhu cầu của người sản xuất. Trong phạm vi bài tham luận với phương pháp thu thập số liệu thông tin cần thiết, vận dụng lý thuyết về marketing tổng hợp MIX(4P) để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp, từ đó xin trình bày một số vấn đề như sau: (1) P1 - Product (Sản phẩm): Phân bón và thuốc BVTV (VTNN) a/ Đối với tình hình cả nước: - Phân bón: Là một quốc gia nông nghiệp, Việt Nam tiêu thụ một lượng phân bón không nhỏ hàng năm, kim ngạch nhập khẩu phân bón từ năm 2001 đến nay vẫn có chiều hướng tăng. Theo ước tính của Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, nhu cầu phân bón các loại của cả nước năm 2009 là 7,8 triệu tấn, trong đó, 1,7 triệu tấn phân đạm urê; 1,85 triệu tấn phân NPK; DAP 0,7 triệu tấn; 1,6 triệu tấn phân lân trong nước sản xuất và một số chủng loại phân khác (SA, Kali...). Tuy nhiên, thị trường phân bón Việt Nam hiện nay vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu. Công nghiệp sản xuất phân bón nội địa Việt Nam mới chỉ đáp ứng được khoảng 50-60% cầu về urê, 100% phân lân nung chảy và NPK từ lân nung chảy. Các loại phân khác như SA, Kali...hiện nay đang phải nhập khẩu 100%. Đặc biệt, thị trường nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, chiếm tới trên 30% tổng kim ngạch nhập khẩu. Nguồn: AGROINFO Các DN phân bón chưa hợp tác với nhau nên không tạo được sức mạnh chung để đối phó với các đối tác nước ngoài. Hiện thị trường phân bón Việt Nam chưa có chiến lược phát triển dài hạn, các văn bản quản lý điều hành còn mang tính sự vụ. Chưa có luật phân bón và chiến lược dài hạn cho ngành phân bón Việt Nam để tạo hành lang pháp lý và điều hành vĩ mô mang tầm chiến lược để phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam. Xem xét một cách hệ thống các văn bản điều hành quản lý thị trường phân bón của các đơn vị liên quan như Bộ Nông Nghiệp, Bộ Tài Chính, bộ Công Thương... từ trước tới nay, Việt Nam chưa có chính sách, chiến lược dài hạn đối với ngành phân bón. Theo cơ sở dữ liệu luật của AGROINFO về ngành phân bón kể từ năm 1999 tới nay có khoảng 60 văn bản điều chỉnh ngành phân bón, trong đó có khoảng 29 công văn, 25 quyết định và 6 thông tư, tất cả đều là các văn bản dưới luật có hiệu lực thấp và liên tục bị thay thế. - Thuốc BVTV: Ngành sản xuất thuốc BVTV trong nước có tốc độ tăng trưởng khoảng 5%/năm về sản lượng trong giai đoạn 2001-2008. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng về sản lượng của ngành thuốc BVTV chỉ đạt khoảng 0,87%/năm. Nguyên nhân giải thích cho việc sản lượng thuốc BVTV tăng trưởng chậm trong những năm gần đây là do việc sử dụng thuốc BVTV phụ thuộc rất nhiều vào diện tích đất nông nghiệp, vì diện tích đất nông nghiệp không tăng lên, đặc biệt là trong những năm gần đây đã đưa tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, sử dụng giống kháng bệnh…nên đã giảm sử dụng thuốc BVTV. Nhu cầu về thuốc BVTV của cả nước hiện khoảng 50.000 tấn/năm, tương đương với giá trị khoảng 500 triệu USD, trong đó bao gồm 3 loại chính là thuốc trừ sâu và côn trùng; thuốc diệt nấm; thuốc diệt cỏ. Cơ cấu nhu cầu tiêu dùng thuốc BVTV trong các năm qua được duy trì khá ổn định, trong đó tỷ lệ thuốc trừ sâu và côn trùng chiếm khoảng 60% về giá trị. Nguồn cung chính cho thị trường thuốc BVTV trong nước hiện nay chủ yếu là từ nhập khẩu. Do ngành sản xuất các loại hoá chất tổng hợp dùng cho bảo vệ thực vật trong nước chưa phát triển nên các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thuốc BVTV ở Việt Nam vẫn phải nhập khẩu khá nhiều nguyên liệu. Theo Cục Bảo vệ thực vật, thị trường kinh doanh thuốc bảo vệ tại Việt Nam hiện có khoảng 150 doanh nghiệp (Riêng tỉnh An Giang có 01 DN là Công ty BVTV An Giang), 70 xưởng gia công. Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV đang phải cạnh tranh gay gắt với các loại thuốc BVTV nhập khẩu từ Trung Quốc. b/ Đối với tình hình tỉnh An Giang: Tỉnh An Giang về thị trường phân bón và thuốc BVTV có 10 công ty kinh doanh đầu mối thuốc BVTV và 11 DN đầu mối kinh doanh phân bón. Đa số các DN bán cả 2 mặt hàng phân bón và thuốc BVTV. Mật độ cửa hàng, đại lý kinh doanh còn mỏng chưa đáp ứng nhu cầu, phân bổ chưa đều nên chưa phát huy tốt hiệu quả . Phân bố tập trung ở khu dân cư, gần kênh rạch vì vậy rất nguy hiểm đến vấn đề an toàn và môi trường của người dân. Phương thức mua bán phân bón và thuốc BVTV từ các công ty đến các cửa hàng chủ yếu là mua đứt bán đoạn. Do đó, giá cả luôn biến động lớn, không đồng nhất về chất lượng và giá cả ở các nơi bán làm ảnh hưởng đến sản xuất và thu nhập người nông dân, nhất là thời điểm vào vụ mùa.

Tin mới nhất

Trang