Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Nguyen Bien Chủ nhật, Tháng 4 17, 2016 - 17:31
2 gia doc Thứ năm, Tháng 4 28, 2016 - 10:52

Đông lạnh phôi

Ảnh của kimanh68
KIM ANH K45 KTQD(5,482 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 6
2
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 16 | Loại file: DOC
  • Đông l nh phôi
    I. T ng quan.
    1. Khái ni m.
    T khi đ a tr đ u tiên đ c th tinh trongượ ng nghi m ra đ i
    (1978) cho đ n nay, các k thu t h tr sinh s n ngày càng đ c ápế ượ
    d ng r ng rãi, mang l i ni m hy v ng cho các c p v ch ng vô
    sinh. S áp d ng các lo i thu c kích thích bu ng tr ng nh m tăng
    s l ng phôi hình thành đã giúp cho t l thành công c a m t quá ượ
    trình đi u tr gia tăng đáng k . Ng i ta th ng ch n nh ng phôi có ườ ườ
    ch t l ng t t nh t trong s các phôi có đ c đ chuy n vào ượ ượ
    bu ng t cung (chuy n phôi t i). Tuy nhiên trong s phôi còn l i ươ
    v n còn m t s phôi có ch t l ng t t, có kh năng làm t cao. ượ
    Nh ng phôi này có th đ c tr l nh đ s d ng trong các l n ượ
    chuy n phôi ti p theo. Tr ng h p có thai đ u tiên t phôi ng i ế ườ ườ
    tr l nh đ c báo cáo t i Monash, Úc b i Trounson và Mohr vào ượ
    năm 1983. T đó đ n nay, tr l nh phôi đã tr thành m t trong ế
    nh ng k thu t không th thi u b t kỳ m t trung tâm th tinh ế
    trong ng nghi m nào trên th gi i. ế Công ngh đông l nh phôi này
    ra đ i có ý nghĩa trong vi c nghiên c u c a các nhà khoa h c, nó đã
    m ra m t h ng m i trong công ngh h tr sinh s n, đ t bi t ướ
    trong th tinh trong ng nghi m.
    V y th nào là đông l nh phôi? ế
    Đông l nh phôi là tr l nh phôi nhi t đ c c th p (-196
    o
    C)
    trong nit l ng s làm ng ng hoàn toàn các ph n ng enzyme n i ơ ư
    bào, hô h p t bào, chuy n hóa, phát tri n … giúp l u gi chúng ế ư
    trong th i gian r t dài, mà sau khi rã đông nh ng phôi này v n phát
    tri n bình th ng. ườ
    2. Các ph ng pháp.ươ
    - Đông l nh phôi b ng ph ng pháp làm l nh ch m. ươ
    - Đông l nh phôi b ng ph ng pháp làm l nh nhanh (ph ng ươ ươ
    pháp th y tinh hóa).
    II. Nguyên t c chung.
    Đ tr t bào s ng trong m t th i gian dài thì t t c ho t đ ng ế
    ch c năng bên trong t bào ph i ng ng l i. nhi t đ c a nit ế ơ
    l ng (-196
    o
    C) h u h t m i ph n ng hóa h c đ u không x y ra ế
  • đ c. Các phân t n c t n t i d i d ng k t h p, tinh th ho c ượ ướ ướ ế
    d ng kính. Th i gian nh ng ng trôi đ i v i t bào đ c tr . Y u ư ế ượ ế
    t duy nh t có th nh h ng đ n t bào tr l nh là b c x t môi ưở ế ế
    tr ng. Tuy nhiên trong th c t y u t này không quan tr ng và ườ ế ế
    m t nghiên c u cho th y t bào phôi chu t tr l nh sau khi đ c ế ượ
    chi u m t l ng tia x t ng đ ng v i th i gian tr là 2000 năm ế ượ ươ ươ
    v n có th phát tri n bình th ng sau khi rã đông, và chu t con sinh ườ
    ra không có d t t b m sinh nào. Giai đo n chính nh h ng đ n ưở ế
    thành công c a tr l nh chính là giai đo n làm l nh và rã đông.
    Các b c c n ti n hành trong vi c đông l nh phôi:ướ ế
    - Ch n phôi: phôi đ c ch n đ tr l nh ph i có ch t l ng ượ ượ
    cao đ chúng s ng sót và phát tri n thai t t sau khi gi i đông. Theo
    Kennedy và c ng s vào năm 1983, ch t l ng phôi đ c x p ượ ượ ế
    thành 5 m c đ khác nhau: phôi lo i m t t t nh t và phôi lo i 5 suy
    thoái.
    - Môi tr ng đ m: cũng gi ng nh trong nuôi c y t bào đ ng ườ ư ế
    v t, trong đông l nh phôi cũng c n có môi tr ng đ m. Đ i v i ườ
    phôi c a nh ng loài đ ng v t khác nhau thì môi tr ng đ m cũng ườ
    khác nhau. Ví d : PBS ch a 20% huy t thanh bê là môi tr ng đ m ế ườ
    th ng dùng cho vi c tr l nh phôi bò. các loài đ ng v t khác thìườ
    môi tr ng đ m th ng dùng là HEPES v i 10-15% huy t thanh ườ ườ ế
    bê.
    ng i, môi tr ng đ m là HEPES 20mM thay th cho h đ m ườ ườ ế
    bicarbonate và có th thêm 0,5-1% HAS hay 10-15% huy t thanh ế
    c a chính ng i nh n. ườ
    - Ch t b o qu n l nh: Glycerol, DMSO, ethylene glycon,
    polyvinyl pyrolydine (PVP) và sucrose th ng đ c s d ng b ườ ượ
    sung nh các ch t b o v ch ng l i s đông l nh phôi. PVPư
    sucrose s kh n c t do bên trong t bào nh ng chúng không ướ ế ư
    xâm nh p vào t bào. Trong khi đó, Glycerol và DMSO, ethylene ế
    glycon kh n c t do trong n i bào và t bào giúp b o v ướ ế
    cytoplasm đi vào trong
    ng i, ch t b o qu n phôi th ng đ c s d ng là 1,2- ườ ườ ượ
    propanediol (PROH) và dimethyl sulfoxide DMSO.
  • Kh năng s ng sót c a phôi liên quan đ n n ng đ các ch t b o ế
    qu n đông l nh đ c thêm vào, ph ng pháp thêm chúng, nhi t đ ượ ươ
    mà t i đó đ c thêm vào và cu i cùng là th i gian cân b ng. ượ
    - D ng c ch a phôi trong đông l nh: có th là các ng nh a
    nh , ng thu c tiêm hay các c ng r dùng cho đông l nh tinh trùng
    (0.25ml hay 0.5ml).
    - Thi t b làm l nh và đông: Trong ph ng pháp làm l nhế ươ
    đông, có th s d ng ancohol đ t vào v t ch a nh là m t môi ư
    tr ng làm l nh, sau đó đ a vào đá khô hay nit l ng. Trong các ườ ư ơ
    thi t b chuyên dùng ch t làm l nh ch y u là nit l ng, nh ng ế ế ơ ư
    ngu n đi n cũng th ng đ c s d ng đ h nhi t. M t s thi t ườ ượ ế
    b hi n đ i có th đ c ch ng trình hóa t c đ gi m nhi t nên ượ ươ
    vi c đông l nh tr nên d dàng và hi u qu cao.
    - T c đ m l nh: D a vào nh ng nguyên t c trình bày trong
    ph n trên, nh ng phác đ tr phôi đ c đ a ra và hoàn ch nh d n. ượ ư
    Hai phác đ đ c s d ng r ng rãi hi n nay áp d ng cho phôi giai ượ
    đo n s m (tr c phôi nang) và cho giai đo n mu n (phôi nang). ướ
    1. K THU T ĐÔNG L NH H NHI T Đ CH M( SLOW
    FREEZING)
    D a vào nguyên t c c a đông l nh phôi chúng ta th tr l nh phôi
    vào các giai đo n khác nhau:
    1.1 Tr phôi giai đo n s m
    Ch t b o qu n l nh đ c s d ng hi n nay cho giai đo n này là ượ
    1,2 propanediol (PROH). M c dimethyl sulfoxide (DMSO)
    lo i ch t b o qu n l nh đ c s d ng thành công đ u tiên ượ
    ng i nh ng phác đ dùng DMSO th ng đòi h i nhi u th iườ ư ườ
    gian đ làm l nh cũng nh đông nên ít đ c dùng h n. V i ư ượ ơ
    PROH, k t qu đ t đ c t t nh t khi dùng kèm v i sucrose đế ượ
    làm ch t b o qu n bên ngoài t bào. ế

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/09/2015 , 21:19

Mô tả tài liệu:

Đông lạnh phôi

Đông lạnh phôi là trữ lạnh phôi ở nhiệt độ cục thấp (-196oC) trong nitơ lỏng sẽ làm ngưng hoàn toàn các phản ứng enzyme nội bào, hô hấp tế bào, chuyển hóa, phát triển … giúp lưu giữ chúng trong thời gian rất dài, mà sau khi rã đông những phôi này vẫn phát triển bình thường. 2. Các phương pháp. - Đông lạnh phôi bằng phương pháp làm lạnh chậm. - Đông lạnh phôi bằng phương pháp làm lạnh nhanh (phương pháp thủy tinh hóa). II. Nguyên tắc chung. Để trữ tế bào sống trong một thời gian dài thì tất cả hoạt động chức năng bên trong tế bào phải ngừng lại. Ở nhiệt độ của nitơ lỏng (-196oC) hầu hết mọi phản ứng hóa học đều không xảy ra được. Các phân tử nước tồn tại dưới dạng kết hợp, tinh thể hoặc dạng kính. Thời gian như ngừng trôi đối với tế bào được trữ. Yếu tố duy nhất có thể ảnh hưởng đến tế bào trữ lạnh là bức xạ từ môi trường. Tuy nhiên trong thực tế yếu tố này không quan trọng và một nghiên cứu cho thấy tế bào phôi chuột trữ lạnh sau khi được chiếu một lượng tia xạ tương đương với thời gian trữ là 2000 năm vẫn có thể phát triển bình thường sau khi rã đông, và chuột con sinh ra không có dị tật bẩm sinh nào. Giai đoạn chính ảnh hưởng đến thành công của trữ lạnh chính là giai đoạn làm lạnh và rã đông. Các bước cần tiến hành trong việc đông lạnh phôi: - Chọn phôi: phôi được chọn để trữ lạnh phải có chất lượng cao để chúng sống sót và phát triển thai tốt sau khi giải đông. Theo Kennedy và cộng sự vào năm 1983, chất lượng phôi được xếp thành 5 mức độ khác nhau: phôi loại một tốt nhất và phôi loại 5 suy thoái. - Môi trường đệm: cũng giống như trong nuôi cấy tế bào động vật, trong đông lạnh phôi cũng cần có môi trường đệm. Đối với phôi của những loài động vật khác nhau thì môi trường đệm cũng khác nhau. Ví dụ: PBS chứa 20% huyết thanh bê là môi trường đệm thường dùng cho việc trữ lạnh phôi bò. Ở các loài động vật khác thì môi trường đệm thường dùng là HEPES với 10-15% huyết thanh bê. Ở người, môi trường đệm là HEPES 20mM thay thế cho hệ đệm bicarbonate và có thể thêm 0,5-1% HAS hay 10-15% huyết thanh của chính người nhận.

Tin mới nhất

Trang