Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 Hấn Nguyễn Thứ hai, Tháng 5 9, 2016 - 19:45
2 Hấn Nguyễn Thứ hai, Tháng 5 9, 2016 - 19:45
3 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 15, 2016 - 11:03
4 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 15, 2016 - 11:03
5 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 15, 2016 - 11:03
6 chu anh Thứ sáu, Tháng 7 15, 2016 - 11:03

Đánh giá tác động của một số yếu tố tới sản lượng lúa của Việt Nam sử dụng mô hình số liệu mảng

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 10
6
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 139 | Loại file: DOC
  • M Đ U
    1. Tính c p thi t c a đ tài nghiên c u ế
    S n xu t lúa g o đóng m t vai trò đ c bi t quan tr ng trong
    ngành nông nghi p nói riêng toàn n n kinh t Vi t Nam nói ế
    chung. V i s n l ng hàng năm đ t g n 40 tri u t n, lúa g o ượ
    không ch đ đ cung c p l ng th c cho h n 90 tri u ng i dân ươ ơ ườ
    trong n c còn đ a lúa g o tr thành m t hàng nông s n xu tướ ư
    kh u ch l c ra th tr ng th gi i, đ a Vi t Nam tr thành qu c ườ ế ư
    gia xu t kh u lúa g o l n th hai th gi i. ế
    S n xu t lúa g o n c ta ch u nh h ng c a r t nhi u ướ ưở
    y u t , bao g m các y u t có th quan sát đ c nh đ t đai, v nế ế ượ ư
    đ u t , lao đ ng… các y u t không quan sát đ c mang tính ư ế ượ
    vùng khá nét nh ch t l ng đ t, t p quán canh tác, đi u ki nư ượ
    khí h u… Các đ a ph ng khác nhau đ màu m c a đ t, thói ươ
    quen canh tác đi u ki n khí h u... khác nhau, các y u t ế
    không quan sát đ c này cũng nh ng tác đ ng nh t đ nh t iượ
    s n l ng lúa. ượ
    Quá trình công nghi p hóa - hi n đ i hóa đ t n c di n ra ướ
    m nh m trong nh ng năm g n đây đã làm cho di n tích đ t nông
    nghi p trong đó có đ t tr ng lúa có nguy c b thu h p. ơ Ho t đ ng
    canh tác lúa còn ch a h p di n ra liên t c v i 3 v trongư
    năm làm cho đ phì nhiêu, màu m c a đ t ngày càng suy gi m,
    nh h ng đ n năng su t, ch t l ng lúa. ưở ế ượ Bên c nh đó, vi c s
    1
  • d ng các y u t đ u vào nh phân bón, hóa ch t còn ch a hi u ế ư ư
    qu d n đ n tình tr ng l ng phân bón tăng r t cao nh ng năng ế ượ ư
    su t không c i thi n đáng k . Ngoài ra, s n xu t lúa v n còn t n
    t i nhi u h n ch khác v ch t l ng lao đ ng, trình đ khoa h c ế ượ
    công ngh trong khi các hi n t ng th i ti t, khí h u, thiên tai, ượ ế
    d ch b nh ngày càng di n bi n ph c t p và khó l ng … ế ườ
    M c tiêu s n xu t lúa v a đ đ m b o an ninh l ng th c ươ
    qu c gia v a góp ph n nâng cao v th xu t kh u g o c a Vi t ế
    Nam trên th tr ng qu c t đã cho th y vi c đánh giá tác đ ng ườ ế
    c a các y u t k trên t i s n l ng lúa t đó d báo v s n ế ượ
    l ng lúa n c ta là vô cùng c n thi t. ượ ướ ế Đây là c s giúp cho vi cơ ở
    s d ng các y u t đ u vào c a ho t đ ng s n xu t lúa h p ế
    hi u qu h n, đ ng th i c s cho vi c đ xu t các chính ơ ơ
    sách v đ t lúa, ngu n lao đ ng nông nghi p, chính sách v đ u
    t ng d ng khoa h c công ngh đ đ m b o an ninh l ngư ươ
    th c qu c gia.
    hình s li u m ng v i nh ng u đi m c a r t thích ư
    h p v i đ c tr ng c a ho t đ ng s n xu t lúa g o mang tính ư
    vùng khá rõ nét, v a phù h p v i đi u ki n s li u th ng trong
    lĩnh v c nông nghi p còn h n ch t i Vi t Nam. Do đó, tôi đã ế
    ch n đ tài “Đánh giá tác đ ng c a m t s y u t t i s n ế
    l ng lúa c a Vi t Nam s d ng hình s li u m ng” ượ làm
    đ tài nghiên c u cho lu n văn c a mình.
    2
  • 2. M c tiêu nghiên c u
    M c tiêu nghiên c u c a lu n văn nghiên c u v các
    ngu n l c c a ho t đ ng s n xu t lúa và s d ng mô hình s li u
    m ng đánh giá tác đ ng c a các y u t này t i s n l ng lúa c a ế ượ
    Vi t Nam, t đó đ xu t các gi i pháp đ i v i các y u t đ u vào ế
    này đ ho t đ ng s n xu t lúa hi u qu h n đ ng th i d báo ơ
    s n l ng lúa c a Vi t Nam trong nh ng năm t i. ượ
    3. Đ i t ng và ph m vi nghiên c uố ượ
    Đ i t ng nghiên c u c a lu n văn các y u t liên ượ ế
    quan đ n ho t đ ng s n xu t lúa c a Vi t Nam.ế
    Ph m vi nghiên c u c a lu n văn nghiên c u v lĩnh v c
    s n xu t lúa Vi t Nam trên quy h gia đình quy t nh
    trong giai đo n 2000-2010.
    4. Ph ng pháp và s li u nghiên c uươ
    Lu n văn s d ng các ph ng pháp nghiên c u là: ph ng ươ ươ
    pháp th ng s li u, ph ng pháp phân tích x s li u, ươ
    ph ng pháp phân tích chuyên gia ph ng pháp hình sươ ươ
    li u m ng.
    Lu n văn s d ng s li u nghiên c u b s li u đ i u tra
    m c s ng h gia đình (VHLSS) c a T ng c c Th ng trong các
    năm 2006, 2008, 2010 và m t s ch tiêu t ng h p khác.
    5. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tài nghiên c u
    V m t khoa h c, lu n văn trang b nh ng khái ni m c b n ơ
    v các ngu n l c c a ho t đ ng s n xu t lúa, các khái ni m v
    3

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 09/05/2016 , 17:23

Mô tả tài liệu:

Đánh giá tác động của một số yếu tố tới sản lượng lúa của Việt Nam sử dụng mô hình số liệu mảng

CHƯƠNG 1-GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lý thuyết về các nguồn lực của hoạt động sản xuất lúa 1.1.1. Quỹ đất lúa Đất đai được con người sử dụng cho nhiều mục tiêu kinh tế, xã hội khác nhau, trong đó diện tích đất sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp hay còn gọi là ruộng đất được coi là phần trọng yếu nhất. So với đất đai sử dụng cho các mục đích khác, ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau: - Ruộng đất không chịu ảnh hưởng của qui luật hao mòn vô hình, hơn nữa giá trị của nó lại có xu hướng tăng lên. Nguyên nhân là do nhu cầu sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng kéo theo yêu cầu tăng năng suất và tăng diện tích canh tác trong khi quỹ ruộng đất ngày càng giảm do việc chuyển đổi đất nông nghiệp sử dụng cho các mục tiêu kinh tế xã hội khác. Cùng với đó là nguy cơ suy giảm diện tích đất nông nghiệp do biến đổi khí hậu làm mực nước ở các đại dương dâng cao. Những yếu tố này làm cho giá trị của ruộng đất nông nghiệp nói chung và đất lúa nói riêng ngày càng trở nên có giá trị. - Thông thường, các tài sản cố định khi đã qua sử dụng, dù có được sửa chữa hay hiện đại hoá thì sức sản xuất cũng kém dần đi. Tuy nhiên, ruộng đất nếu được sử dụng hợp lý thì sức sản xuất sẽ ngày càng tăng lên. Sức sản xuất của ruộng đất được biểu hiện ở độ màu mỡ, phì nhiêu của đất. Việc sử dụng hợp lý ruộng đất thể hiện ở việc kết hợp giữa khai thác, bảo vệ và bồi dưỡng đất. - Ruộng đất có vị trí cố định trên bề mặt trái đất, gắn bó chặt chẽ với nguồn nước, khí hậu và hệ động thực vật đặc trưng. Đặc điểm này cùng với tính chất không đồng đều về độ màu mỡ của ruộng đất là một trong những yếu tố qui định tính khu vực hay tính vùng của sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất lúa. 1.1.2. Vốn Vốn trong sản xuất nông nghiệp là tiền đầu tư mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp như mua hoặc thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống giao thông, thuỷ lợi, vườn cây ăn trái, tiền mua máy móc thiết bị, nông cụ, tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, thức ăn gia súc,…). Ngoài ra, vốn còn bao gồm cả các khoản trả thù lao cho lao động (tiền lương, tiền thuê lao động) và tiền trả cho các dịch vụ khác. Như vậy, vốn trong sản xuất nông nghiệp chính là biểu hiện về mặt giá trị của toàn bộ các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Vốn trong sản xuất nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định trong nông nghiệp bao gồm máy móc, nhà kho, sân phơi, hệ thống giao thông, giá trị đất đai,…, giá trị các đàn súc vật như súc vật cày kéo… Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu tư như: nhiên liệu, phân bón, nông dược, thức ăn gia súc, tiền thuê nhân công,… Nguồn vốn đầu tư trong nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây: - Mặc dù sản xuất nông nghiệp là một quá trình diễn ra liên tục nhưng nhu cầu về vốn đầu tư lại có tính thời điểm. Vốn trong sản xuất nông nghiệp được phân bổ theo từng thời điểm, phù hợp với yêu cầu thời vụ của sản xuất. - Đầu tư vốn trong nông nghiệp chịu rủi ro cao do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào rất nhiều yếu tố mà con người rất khó hoặc không thể kiểm soát được như điều kiện thời tiết, sâu bệnh, biến đổi khí hậu, thiên tai… - Tốc độ thu hồi vốn trong lĩnh vực nông nghiệp chậm hơn các lĩnh vực khác bởi chu kỳ kinh doanh thường kéo dài, lợi nhuận thấp trong khi rủi ro cao. - Lãi suất thu được từ hoạt động đầu tư vốn trong nông nghiệp ở các nước đang phát triển cũng thường thấp hơn các ngành kinh tế khác. Ngay cả khi không bị ảnh hưởng của thiên tai thì tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nông nghiệp cũng thường thấp hơn công nghiệp và dịch vụ. 1.1.3. Lao động Nguồn lao động nông nghiệp là một yếu tố sản xuất quan trọng được hợp thành bởi toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và tâm lý trong độ tuổi lao động (từ 16-60 đối với nam và từ 16-55 đối với nữ) và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động. Nguồn lao động trong nông nghiệp được thể hiện ở số lượng và chất lượng. Số lượng lao động nông nghiệp nhiều hay ít cho thấy nguồn lực lớn hay nhỏ. Chất lượng lao động thể hiện ở tình trạng sức khoẻ, tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm,… cao hay thấp cho thấy nguồn lao động nông nghiệp mạnh hay yếu. Nguồn lao động nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau: - Việc sử dụng nguồn lao động trong nông nghiệp có tính thời vụ cao. Mặc dù quá trình sản xuất nông nghiệp diễn ra liên tục nhưng lao động thì không phải và không cần thiết lúc nào cũng tham gia vào quá trình đó. Đặc điểm này làm nẩy sinh vấn đề thất nghiệp bán phần của lao động nông nghiệp, đòi hỏi phải có sự đa dạng hoá ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn để tận dụng nguồn lao động nông nhàn. - Lao động nông thôn có xu hướng giảm về số lượng do xu hướng dịch chuyển lao động từ ngành nông nghiệp sang một số ngành sản xuất dịch vụ khác như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ do đây là các lĩnh vực mang lại công ăn việc làm thường xuyên và cho thu nhập cao hơn. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa với sự xuất hiện của các loại máy móc thiết bị hiện đại có khả năng thay thế một phần sức lao động của con người, do đó yêu cầu về số lượng lao động giảm. - Lao động trong nông nghiệp nông thôn nhìn chung có trình độ văn hoá và kĩ thuật thấp hơn so với các ngành sản xuất khác. Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế dẫn đến những cải thiện về đời sống vật chất, y tế, giáo dục dẫn đến sự cải thiện về chất lượng lao động nông nghiệp, đặc biệt là tác động trực tiếp của tiến bộ khoa học công nghệ. - Tuổi thọ trung bình của lực lượng lao động nông thôn thường cao do số lao động trẻ có trình độ tay nghề đã bị thu hút sang một số ngành/lĩnh vực khác có thu nhập cao hơn và ổn định hơn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng lao động trong nông nghiệp nông thôn thấp và có xu hướng già hoá. - Lực lượng lao động đông đảo nhưng phân bố không đồng đều giữa các vùng và giữa các khu vực. Lao động chủ yếu tập trung ở hai vùng đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long trong khi tập trung rất thưa thớt ở các vùng miền núi và trung du. 1.1.4. Khoa học công nghệ * Khái niệm khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp Khoa học là những tri thức về nguồn lực và các quy luật về kinh tế, xã hội trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các công cụ, phương pháp dùng để biến đổi các nguồn lực sản xuất thành những nông sản và dịch vụ. Công nghệ trong nông nghiệp được hình thành trên cả hai khía cạnh: phần cứng và phần mềm. Phần cứng bao gồm các máy móc, thiết bị, phương tiện, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Phần mềm là các kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết, công thức, kiến thức liên quan đến các quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, khoa học và công nghệ ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau. Đồng thời, con người ngày càng nhận thức sâu sắc thêm về những quy luật vận động và các mối quan hệ tương tác qua lại giữa các yếu tố của sản xuất nông nghiệp. Trên cơ sở đó, con người đã tìm ra những phương tiện mới, cách thức mới để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Đó chính là quá trình tiến bộ về mặt khoa học - công nghệ trong nông nghiệp. * Đặc điểm của khoa học công nghệ trong nông nghiệp - Trọng tâm của khoa học công nghệ trong nông nghiệp là phát triển trong lĩnh vực sinh vật học, sinh thái học và ứng dụng những thành tựu của công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp. Sự phát triển của các công nghệ khác trước tiên phải nhằm mục tiêu phục vụ sự phát triển của lĩnh vực trung tâm này. - Những điều kiện đặc thù của từng vùng nông nghiệp là những tiền đề quan trọng đối với sự phát triển khoa học công nghệ trong sản xuất nông

Tin mới nhất

Trang