Lịch sử tải xuống

STT Thành viên Thời gian
1 vu chinh Thứ sáu, Tháng 5 13, 2016 - 19:14

Các vấn đề xã hội và giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Ảnh của Trương Thế Diệu
Truong The Dieu(2,424 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 69
1
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Image CAPTCHA
Nhập các ký tự hiển thị trong ảnh.
Số trang: 17 | Loại file: DOC
  • Các v n đ xã h i và gi i pháp gi i quy t các v n đ xã h i ế
    Vi t Nam trong giai đo n hi n nay
    M c l c
    I) Khái ni m và phân lo i các v n đ xã h i
    II) Hi n tr ng các v n đ xã h i n c ta ướ
    III) Quá trình đ i m i nh n th c và ch tr ng gi i quy t ươ ế các
    v n đ xã h i c a Đ ng.
    IV) Đánh giá vi c th c hi n đ ng l i c a Đ ng v các v n đ xã ườ
    h i
    V)Liên h HS SV
    I) Khái ni m và phân lo i
    1)Khái ni m: Các v n đ xã h i là các u khuy t đi m còn t n t i, ư ế
    nh ng h n ch trong các lĩnh v c c a đ i s ng, kinh t , xã h i. Trong ế ế
    đó nh ng h n ch trong các v n đ xã h i mang tính c p bách và c n ế
    đ c gi i quy t. ượ ế
    2)Phân lo i: bao g m các lĩnh v c
    +dân s , lao đ ng và vi c làm
    +giáo d c, y t , an sinh xã h i ế
    o đ c và văn hóa
    +an ninh, an toàn xã h i
    II)Hi n Tr ng các v n đ xã h i n c ta ướ
    Tích c c
  • Kết qu là s nghi p đ i m i toàn di n Vi t Nam h n 20 năm qua ơ
    đã đ t đ c ượ
    nh ng thành t u to l n, có ý nghĩa quan tr ng v nhiu m t, mà đây
    ch t p trung trình
    bày nh ng thành t u v phát tri n xã h i, th hi n nh ng đi m ch
    yếu sau:
    - Cùng v i s bi ến đ i c a c c u xã h i (mà c t lõi là c c u các ơ ơ
    giai t ng xã h i),
    tính năng đ ng xã h i c a m i t ng l p dân c đ c phát huy, đ i ư ượ
    s ng c a đ i đa s ng i dân trong n c đ c c i thi n. ườ ướ ượ
    th i kỳ tr c đ i m i, do ch tr ng đ y m nh c i t o t t c các ướ ươ
    thành ph n kinh
    tế g i là phi xã h i ch nghĩa đ nhanh chóng xây d ng m t n n kinh
    tế "thu n nh t" d a
    trên chế đ s h u công c ng v t li u s n xu t d i hai hình th c ư ướ
    qu c doanh và t p th ,kéo theo s ra đ i c a m t c c u xã h i gi n ơ
    đ n, g m giai c p công nhân, giai c p nông dân t p th và t ng l p tríơ
    th c xu t thân t công nông (g i t t là " hai giai, m t t ng "). Khi
    chuy n sang th i kỳ đ i m i, cùng v i quá trình phát tri n n n kinh tế
    th tr ng nhi ườ u thành ph n, đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ i
    hóa, t ng b c phát tri n kinh t ướ ế tri th c đi đôi v i xây d ng xã h i
    h c t p, thì c c u các giai t ng xã h i đã bi ơ ến đ i theo h ng ngày ướ
    càng đa d ng và phong phú h n. C c u đó gi đây không còn b ơ ơ
    h p trong khuôn kh " hai giai, m t t ng " n a mà bao g m giai c p
    công nhân, giai c p nông dân, t ng l p trí th c, t ng l p ti u th ng, ươ
    ti u ch , t ng l p ch doanh nghi p t nhân, t ng l p nh ng ng i ư ườ
    lao đ ng t do... Ngay trong t ng giai t ng xã h i cũng di n ra s phân
    t ng v ngh nghi p, trình đ h c v n, chuyên môn và thu nh p. Có
    c nh ng nhóm v t tr i và nh ng nhóm y ượ ếu thế.
    Chính tính năng đ ng xã h i y d ng nh là m t "phép l " đã có tác ườ ư
    d ng nhanh chóng
  • đ y lùi tình tr ng suy thoái, trì tr th i kỳ bao c p tr c đây và th i ướ
    lu ng sinh khí m i
    làm chuy n bi ến rõ r t tình hình s n xu t và đ i s ng c thành th
    và nông thôn. Theo kết qu đi u tra c a T ng c c Th ng kê, đã có
    kho ng 80 - 85% gia đình t đánh giá có m c s ng khá lên so v i
    tr c. T ng s n ph m qu c n i tính bình quân đ u ng i đã tăng t ướ ườ
    200 USD năm 1990 lên 835 USD năm 2007.
    - Kết qu phát tri n kinh t ế nh ng năm qua đã cho phép Nhà n c huy ướ
    đ ng đ c ượ
    thêm các ngu n l c đ tăng đ u t cho phát tri n xã h i. So v i ư
    khuyến ngh c a H i ngh
    Th ng đ nh Thượ ế gi i v Phát tri n xã h i h p Copenhagen, Đan
    M ch (tháng 3-1995),
    m i n c nên dành 20% ngân sách hàng năm cho vi c gi i quy ướ ết
    nh ng v n đ xã h i, thì t 1996 đ ến nay, trung bình m i năm Chính
    ph Vi t Nam đã dành t i 24 - 26% ngân sách Nhà n c đ chi cho ướ
    các ch ng trình dân s - kươ ế ho ch hóa gia đình, t o vi c làm, xóa đói
    gi m nghèo, xây d ng các công trình h t ng thi ết yếu vùng đ ng
    bào các dân t c thi u s , phát tri n giáo d c, phát tri n y t ế, xây d ng
    m ng l i an sinh xã h i, b o v môi tr ng, phòng ch ng các t n n ướ ườ
    xã h i...
    - Ng i lao đ ng ngày càng có ý th c ch đ ng t o ra vi c làm cho ườ
    mình và cho ng i khác. T ch bao c p toàn b trong gi i quyườ ết vi c
    làm, Nhà n c đã chuy n tr ng tâm sang xây d ng pháp lu t (ướ B Lu t
    Lao đ ng 1994), t o l p c ch ơ ế, chính sách nh m h ng d n và h ướ
    tr các thành ph n kinh t ếphát tri n s n xu t kinh doanh, t o thêm
    nhiu vi c làm m i. T m 1991 đ ến năm 2000,trung bình m i năm
    c n c đã gi i quy ướ ết cho kho ng 1 - 1,2 tri u ng i có công ăn vi c ườ
    làm; t 2001 đ ến 2005, con s đó tăng lên 1,4 - 1,5 tri u ng i. Ngoài ườ
    ra, m i năm Vi t Nam còn đ a kho ng 70.000 ng i đi xu t kh u lao ư ườ
    đ ng t i m t s n c trong khu v c và ướ trên thế gi i. Đ h i nh p v i
    thế gi i v chính sách lao đ ng, trong nh ng năm qua Vi t Nam đã l n
    l t ký kượ ết và th c hi n các văn b n pháp lý qu c t ế quan tr ng v

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 13/05/2016 , 18:58

Mô tả tài liệu:

Các vấn đề xã hội và giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Mục lục I) Khái niệm và phân loại các vấn đề xã hội II) Hiện trạng các vấn đề xã hội ở nước ta III) Quá trình đổi mới nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng. IV) Đánh giá việc thực hiện đường lối của Đảng về các vấn đề xã hội V)Liên hệ HS SV I) Khái niệm và phân loại 1)Khái niệm: Các vấn đề xã hội là các ưu khuyết điểm còn tồn tại, những hạn chế trong các lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội. Trong đó những hạn chế trong các vấn đề xã hội mang tính cấp bách và cần được giải quyết. 2)Phân loại: bao gồm các lĩnh vực +dân số, lao động và việc làm +giáo dục, y tế, an sinh xã hội +đạo đức và văn hóa +an ninh, an toàn xã hội II)Hiện Trạng các vấn đề xã hội ở nước ta Tích cực Kết quả là sự nghiệp đổi mới toàn diện ở Việt Nam hơn 20 năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt, mà ở đây chỉ tập trung trình bày những thành tựu về phát triển xã hội, thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: - Cùng với sự biến đổi của cơ cấu xã hội (mà cốt lõi là cơ cấu các giai tầng xã hội), tính năng động xã hội của mọi tầng lớp dân cư được phát huy, đời sống của đại đa số người dân trong nước được cải thiện. Ở thời kỳ trước đổi mới, do chủ trương đẩy mạnh cải tạo tất cả các thành phần kinh tế gọi là phi xã hội chủ nghĩa để nhanh chóng xây dựng một nền kinh tế "thuần nhất" dựa trên chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất dưới hai hình thức quốc doanh và tập thể,kéo theo sự ra đời của một cơ cấu xã hội giản đơn, gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức xuất thân từ công nông (gọi tắt là "hai giai, một tầng"). Khi chuyển sang thời kỳ đổi mới, cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức đi đôi với xây dựng xã hội học tập, thì cơ cấu các giai tầng xã hội đã biến đổi theo hướng ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Cơ cấu đó giờ đây không còn bị bó hẹp trong khuôn khổ "hai giai, một tầng" nữa mà bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tiểu thương, tiểu chủ, tầng lớp chủ doanh nghiệp tư nhân, tầng lớp những người lao động tự do... Ngay trong từng giai tầng xã hội cũng diễn ra sự phân tầng về nghề nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn và thu nhập. Có cả những nhóm vượt trội và những nhóm yếu thế. Chính tính năng động xã hội ấy dường như là một "phép lạ" đã có tác dụng nhanh chóng đẩy lùi tình trạng suy thoái, trì trệ ở thời kỳ bao cấp trước đây và thổi luồng sinh khí mới làm chuyển biến rõ rệt tình hình sản xuất và đời sống ở cả thành thị và nông thôn. Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê, đã có khoảng 80 - 85% gia đình tự đánh giá có mức sống khá lên so với trước. Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu người đã tăng từ 200 USD năm 1990 lên 835 USD năm 2007. - Kết quả phát triển kinh tế những năm qua đã cho phép Nhà nước huy động được thêm các nguồn lực để tăng đầu tư cho phát triển xã hội. So với khuyến nghị của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển xã hội họp ở Copenhagen, Đan Mạch (tháng 3-1995), mỗi nước nên dành 20% ngân sách hàng năm cho việc giải quyết những vấn đề xã hội, thì từ 1996 đến nay, trung bình mỗi năm Chính phủ Việt Nam đã dành tới 24 - 26% ngân sách Nhà nước để chi cho các chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, phát triển giáo dục, phát triển y tế, xây dựng mạng lưới an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội... - Người lao động ngày càng có ý thức chủ động tạo ra việc làm cho mình và cho người khác. Từ chỗ bao cấp toàn bộ trong giải quyết việc làm, Nhà nước đã chuyển trọng tâm sang xây dựng pháp luật (Bộ Luật Lao động 1994), tạo lập cơ chế, chính sách nhằm hướng dẫn và hỗ trợ các thành phần kinh tếphát triển sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm mới. Từ năm 1991 đến năm 2000,trung bình mỗi năm cả nước đã giải quyết cho khoảng 1 - 1,2 triệu người có công ăn việc làm; từ 2001 đến 2005, con số đó tăng lên 1,4 - 1,5 triệu người. Ngoài ra, mỗi năm Việt Nam còn đưa khoảng 70.000 người đi xuất khẩu lao động tại một số nước trong khu vực và trên thế giới. Để hội nhập với thế giới về chính sách lao động, trong những năm qua Việt Nam đã lần lượt ký kết và thực hiện các văn bản pháp lý quốc tế quan trọng về quyền lao động như: xóa bỏ lao động cưỡng bức, xóa bỏ phân biệt trong tuyển dụng và nghề nghiệp, xóa

Tin mới nhất

Trang